Kế hoạch bài dạy môn Tin Học 6 - Tuần 9+10, Tiết 9+10 - Bài 5: Internet (GV: Nguyễn T Như Quỳnh)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Tin Học 6 - Tuần 9+10, Tiết 9+10 - Bài 5: Internet (GV: Nguyễn T Như Quỳnh)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mon_tin_hoc_6_tuan_910_tiet_910_bai_5_inter.pdf
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy môn Tin Học 6 - Tuần 9+10, Tiết 9+10 - Bài 5: Internet (GV: Nguyễn T Như Quỳnh)
- 1 Ngày soạn: 29/10/2022 Ngày giảng: 4/11/2022 Tiết 9. BÀI 5: INTERNET (tiết 1) I. MỤC TIÊU: 1. Mức độ yêu cầu cần đạt: - Biết Internet là gì? - Biết một số đặc điểm và lợi ích chính của Internet 2. Năng lực a. Năng lực tin học: Thông qua các hoạt động học tập, HS được hình thành và phát triển tư duy loogic, năng lực phân tích và giải quyết vấn đề, giúp các em phát triển năng lực hợp tác, giao tiếp và thuyết trình. - Nội dung trong bài học gắn liền với thực tế nên giúp các em vận dụng được kiến thức của bài học vào cuộc sống một cách linh hoạt và sáng tạo b. Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, hợp tác, trao đổi nhóm. 3. Phẩm chất: Các hoạt động luôn hướng đến việc khuyến khích các em có ý thức trách nhiệm, biết chia sẻ, tăng cường giao tiếp. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên: Giáo án, một số hình ảnh về Internet, nội dung hoạt động nhóm, phiếu đánh giá, bảng nhóm cho hoạt động nhóm, máy tính, máy chiếu. 2. Đối với học sinh: Sgk, SBT, bút màu, tìm hiểu trước một số kiến thức về Internet. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài thực hành. b. Nội dung: HS đọc thông tin trong sgk, thực hiện yêu cầu của GV. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu 2 HS đứng dậy, đóng vai An và Minh đọc đoạn mở đầu. - GV nhận xét hai bạn đóng vai, đặt vấn đề: Đoạn hội thoại trên đang giới thiệu với chúng ta về mạng internet. Vậy Internet là gì và nó có những đặc điểm và lợi ích gì, chúng ta cùng đến với bài 5: Internet B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Internet a. Mục tiêu: Biết được Internet là gì. b. Nội dung: Tìm hiểu nội dung trong sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh Nguyễn T Như Quỳnh,Trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Tin 6, năm học 2022-2023
- 2 d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Nhiệm vụ 1: 1. Internet Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học NV1: tập - Internet là mạng máy tính toàn cầu - GV chia lớp thành các nhóm nhỏ (4 – 6) kết nối các máy tính và các mạng bạn, yêu cầu các nhóm trả lời câu hỏi vào máy tính. bảng nhóm: - Khi truy cập internet, người sử + Em hiểu Internet là gì? dụng có thể tìm kiếm, trao đổi và + Người sử dụng Internet có thể làm chia sẻ thông tin (liên lạc với người được gì khi truy cập Internet? khác qua điện thoại hoặc thư điện tử, Bước 2:HS thực hiện nhiệm vụ học tập học ngoại ngữ, xem tin tức, nghe nhạc, xem phim, chơi game...). + Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi + GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + Nhóm trưởng trình bày kết quả. + GV gọi HS khác đứng dậy nhận xét. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét, đưa ra các câu trả lời chính xác và khái quát. NV2: Nhiệm vụ 2: - Máy tính cần có kết nối với Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học Internet. tập - Nhà cung cấp internet: FPT, - GV gọi HS đứng dậy đọc thông tin sgk VNPT, Viettel... và trả lời câu hỏi: - Các dịch vụ thông tin phổ biến trên + Muốn truy cập Internet thì máu tính Internet: WWW, tìm kiếm thông tin, cần phải làm gì? thư điện tử... + Em hãy nêu một số nhà cung cấp dịch vụ Internet? Trả lời câu hỏi: + Các dịch vụ thông tin phổ biến trên a. ...liên kết.... mạng.... Internet là gì? b. ...chia sẻ.... thông tin.... - GV chốt kiến thức cần ghi nhớ trong c. .....dịch vụ.... hộp kiến thức. Nguyễn T Như Quỳnh,Trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Tin 6, năm học 2022-2023
- 3 - Tiếp đó, GV yêu cầu HS hoàn thành nhanh câu hỏi trang 21 sgk. Bước 2:HS thực hiện nhiệm vụ học tập + Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi + GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + Nhóm trưởng trình bày kết quả. + GV gọi HS khác đứng dậy nhận xét. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét, đưa ra các câu trả lời chính xác và khái quát. Hoạt động 2: Đặc điểm của Internet a. Mục tiêu: HS nêu được các đặc điểm chung của Internet: toàn cầu, tương tác, dễ tiếp cận, không chủ sở hữu, cập nhật... b. Nội dung: Tìm hiểu nội dung trong sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu các nhóm thảo luận và trả lời: Theo em Internet có những đặc điểm gì? - GV đánh giá bài làm của HS sau đó trình bày trước lớp các đặc điểm chính 2. Đặc điểm của Internet của Internet: + Tính toàn cầu: Là mạng máy tính được hàng tỉ người sử dụng trên toàn + Tính toàn cầu cầu. + Tính tương tác + Tính tương tác: người dùng có thể + Tính dễ tiếp cận nhận và gửi thông tin. + Tính không chủ sở hữu + Tính dễ tiếp cận: Tốc độ truy cập - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trang 21 cực nhanh, có thể thực hiện ở mọi sgk: lúc, mọi nơi. Nguyễn T Như Quỳnh,Trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Tin 6, năm học 2022-2023
- 4 + Internet có những đặc điểm chính nào + Tính không chủ sở hữu: là mạng dưới đây? máy tính toàn cầu, không thuộc cá + Trong các đặc điểm của Internet, em nhân hay tổ chức nào sở hữu. thích đặc điểm nào nhất, vì sao? Bước 2:HS thực hiện nhiệm vụ học tập + Các nhóm nhận yêu cầu của GV, tổ chức thảo luận, đưa ra kết quả. + GV quan sát, nhận xét và hỗ trợ HS khi cần. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và Trả lời câu hỏi: thảo luận + Đặc điểm chính của Internet gồm + Đại diện các nhóm đứng dậy trình bày đáp án: A, B, D, F kết quả của nhóm. + hs trả lời theo cảm nhận, suy nghĩ + GV gọi HS khác đánh giá, nhận xét. của mình. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. * Rút kinh nghiệm. Ngày soạn: 5/11/2022 Ngày giảng: 11/11/2022 Tiết 10. BÀI 5: INTERNET (tiết 2) I. MỤC TIÊU: 1. Mức độ yêu cầu cần đạt: - Biết Internet là gì? - Biết một số đặc điểm và lợi ích chính của Internet 2. Năng lực a. Năng lực tin học: Thông qua các hoạt động học tập, HS được hình thành và phát triển tư duy loogic, năng lực phân tích và giải quyết vấn đề, giúp các em phát triển năng lực hợp tác, giao tiếp và thuyết trình. - Nội dung trong bài học gắn liền với thực tế nên giúp các em vận dụng được kiến thức của bài học vào cuộc sống một cách linh hoạt và sáng tạo b. Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, hợp tác, trao đổi nhóm. Nguyễn T Như Quỳnh,Trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Tin 6, năm học 2022-2023
- 5 3. Phẩm chất: Các hoạt động luôn hướng đến việc khuyến khích các em có ý thức trách nhiệm, biết chia sẻ, tăng cường giao tiếp. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên: Giáo án, một số hình ảnh về Internet, nội dung hoạt động nhóm, phiếu đánh giá, bảng nhóm cho hoạt động nhóm, máy tính, máy chiếu. 2. Đối với học sinh: Sgk, SBT, bút màu, tìm hiểu trước một số kiến thức về Internet. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài thực hành. b. Nội dung: HS đọc thông tin trong sgk, thực hiện yêu cầu của GV. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu 2 HS đứng dậy, đóng vai An và Minh đọc đoạn mở đầu. - GV nhận xét hai bạn đóng vai, đặt vấn đề: Đoạn hội thoại trên đang giới thiệu với chúng ta về mạng internet. Vậy Internet là gì và nó có những đặc điểm và lợi ích gì, chúng ta cùng đến với bài 5: Internet B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 3: Một số lợi ích của Internet a. Mục tiêu: HS nêu được các lợi ích của Internet, thấy được sức ảnh hưởng của Internet tới các hoạt động trong cuộc sống. b. Nội dung: Tìm hiểu nội dung trong sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 3. Một số lợi ích của Internet - GV đặt vấn đề, nêu nội dung và yêu cầu - Truy cập Internet để tìm tài liệu của hoạt động này để các nhóm HS thực học tập, học ngoại ngữ, học trực hiện nội dung thảo luận: tuyến, xem tin tức, tìm kiếm thông + Em thường dùng Internet để làm những tin, trao đổi thư, nhắn tin với bạn bè việc gì? thầy cô, giải trí, mua bán, đăng bài + Internet có những lợi ích gì? trên mạng xã hội... - GV cho HS đọc thông tin, chốt kiến - Internet là nguồn cung cấp thông thức trọng tâm và yêu cầu HS trả lời câu tin khổng lồ cùng nhiều dịch vụ hỏi: thông tin như: hệ thống các trang web (www), tìm kiếm, thư điện tử... Nguyễn T Như Quỳnh,Trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Tin 6, năm học 2022-2023
- 6 + Hãy chọn những việc mà em có thể làm - Internet cung cấp môi trường làm với Internet? việc từ xa giúp đào tạo, hội thảo, học Bước 2:HS thực hiện nhiệm vụ học tập tập, kinh doanh, tư vấn, kết nối mọi + Các nhóm nhận yêu cầu của GV, thảo người vượt qua khoảng cách và mọi luận, đưa ra kết quả. sự khác biệt,... + GV quan sát, nhận xét và hỗ trợ HS khi cần. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận Trả lời câu hỏi: + Đại diện các nhóm đứng dậy trình bày Những việc mà Internet có thể làm: kết quả của nhóm. a, b, d, e. + GV gọi HS khác đánh giá, nhận xét. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS thực hiện bài tập 1 + 2 trong sgk: - HS tiếp nhận nhiệm vụ, tiến hành thảo luận, đưa ra đáp án: Câu 1. Đáp án C. Câu 2. Muốn máy tính kết nối được internet, người sử dụng cần đăng kí với một nhà cung cấp dịch vụ Internet để được hỗ trợ cài đặt và cấp quyền truy cập Internet. - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. b. Nội dung:Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS thực hiện bài tập 1 + 2 phần vận dụng trang 22 sgk: - HS tiếp nhận nhiệm vụ, tiến hành thảo luận, đưa ra đáp án: Câu 1. Internet là một kho học liệu vô tận. Mọi người đều có thể tra cứu tài liệu để học tập và nghiên cứu, chia sẻ và tìm kiếm thông tin, dạy và học trực tuyến, đào tạo từ xa... Nguyễn T Như Quỳnh,Trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Tin 6, năm học 2022-2023
- 7 Internet mang lại rất nhiều lợi ích của các bạn Hs trong việc học tập, trau dồi kiến thức và nâng cao trình độ.... Câu 2. Internet là mạng máy tính toàn cầu, nhờ đó mà thông tin được trao đổi và truyển tải đi khắp nơi, mang lại nhiều lợi ích cho con người và cho sự phát triển của xã hội. Ngày nay, Internet có vai trò quan trọng ở rất nhiều lĩnh vực và góp phần thúc đẩy mối quan hệ về văn hóa, kinh tế, chính trị, xã hội trên toàn cầu. Các công ty về máy tính và phần mềm không ngừng nâng cấp, sáng tạo và dành các khoản đầu tư lớn để cho ra mắt các sản phẩm mới, các phiên bản tốt hơn. Các nhà mạng cũng ngày càng nâng cao chất lượng các dịch vụ để Internet được sử dụng phổ biến và hiệu quả hơn. Chính vì vậy mà Internet được sử dụng rộng rãi và ngày càng phát triển. - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ Hình thức đánh Phương pháp Công cụ đánh giá Ghi Chú giá đánh giá - Tham gia học tập - Thu hút được sự tham gia - Hệ thống câu hỏi tích cực. tích cực của người học và bài tập - Tạo cơ hội thực - Phù hợp với mục tiêu, nội - Trao đổi, thảo hành cho người học dung luận * Rút kinh nghiệm. . Nguyễn T Như Quỳnh,Trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Tin 6, năm học 2022-2023



