Kế hoạch bài dạy môn Toán 6 - Tuần 11, Tiết 29-31 - Bài 13: Tập hợp các số nguyên; Luyện tập chung; Ôn tập chương II (GV: Nguyễn T Như Quỳnh)

pdf 25 trang Ngọc Diệp 18/03/2026 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Toán 6 - Tuần 11, Tiết 29-31 - Bài 13: Tập hợp các số nguyên; Luyện tập chung; Ôn tập chương II (GV: Nguyễn T Như Quỳnh)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_mon_toan_6_tuan_11_tiet_29_31_bai_13_tap_ho.pdf

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy môn Toán 6 - Tuần 11, Tiết 29-31 - Bài 13: Tập hợp các số nguyên; Luyện tập chung; Ôn tập chương II (GV: Nguyễn T Như Quỳnh)

  1. 1 Ngày soạn: 12/11/2022 Ngày dạy:14/11/2022 TIẾT 29.LUYỆN TẬP CHUNG I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: Củng cố, rèn luyện: - Phân tích một số ra thừa số nguyên tố. - Tìm ƢCLN và BCNN. - Vận dụng ƢCLN và BCNN trong một số bài toán thực tiễn. 2. Về năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học: HS tự hoàn thành đƣợc các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công đƣợc nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất đƣợc ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS thảo luận, thống nhất ý kiến, tổng hợp kiến thức giải quyết nhiệm vụ. * Năng lực đặc thù: - Năng lực tƣ duy và lập luận toán học: HS phát biểu, nhận biết đƣợc, tìm ra đƣợc, vận dụng đƣợc ƢCLN, BCNN của hai hay nhiều số. - Năng lực giao tiếp toán học: + Phân tích, lựa chọn, tìm kiếm kiến thức liên quan trong bảng nhóm hay phiếu học tập cá nhân, thảo luận thống nhất kết quả hoạt động nhóm. + Trình bày đƣợc, diễn đạt, nêu câu hỏi, thảo luận, tranh luận trong quá trình hoạt động nhóm, báo cáo kết quả, - Năng lực sử dụng công cụ toán học và phƣơng tiện toán học: Sử dụng linh hoạt phiếu hoạt động nhóm, bảng phụ, máy tính bỏ túi phù hợp để tìm đƣợc ƢCLN, BCNN, giải quyết các nhiệm vụ đƣợc giao. - Năng lực tính toán: Áp dụng kiến thức về ƢCLN, BCNN để tính toán đƣợc ƢCLN, BCNN của hai hay nhiều số. - Năng lực thẩm mỹ:Trình bày nội dung học khoa học, hợp lý. 3. Về phẩm chất: Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  2. 2 - Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. - Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm trong đánh giá và tự đánh giá. - Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lƣợng các nhiệm vụ học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thƣớc thẳng, bảng phụ, bút dạ, máy chiếu. 2. Học sinh: SGK, thƣớc thẳng, giấy A3, bút dạ. III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY 1. Hoạt động 1: KIẾN THỨC CẦN NHỚ (8 phút) a) Mục tiêu:Ôn tập kiến thức cần nhớ của bài 11 (Ƣớc chung. Ƣớc chung lớn nhất), bài 12 (Bội chung. Bội chung nhỏ nhất); gợi động cơ tìm hiểu vào bài mới. b) Nội dung:Tổ chức trò chơi học tập: Tƣới hoa gồm 5 câu hỏi. Câu 1: Nêu khái niệm ƢCLN. Câu 2: Nêu các bƣớc tìm ƢCLN của hai hay nhiều số lớn hơn 1. Câu 3: Nêu khái niệm BCNN. Câu 4: Nêu các bƣớc tìm BCNN của hai hay nhiều số lớn hơn . Câu 5: Tìm ƢCLN 18,24 và BCNN 18,24 . c) Sản phẩm:Trả lời đƣợc các câu hỏi, củng cố kiến thức về ƢCLN và BCNN. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung Trò chơi tƣới hoa gồm 5 câu hỏi có nội dung liên quan đến Bài 11, Bài 12. * Giao nhiệm vụ GV sử dụng vòng quay ngẫu HS nhận nhiệm vụ nhiên chọn học sinh trả lời từng - HS nắm bắt luật chơi câu hỏi. Mỗi học sinh đƣợc chọn suy nghĩ và trả lời câu hỏi. - HS thực hiện nhiệm vụ Câu 1: Ƣớc chung lớn *Thực hiện nhiệm vụ đƣợc giao, trả lời câu hỏi. nhất của hai hay nhiều số GV trình chiếu trò chơi tƣới là số lớn nhất trong tập hoa. Gồm 5 câu hỏi. hợp các ƣớc chung của GV quay vòng quay may mắn, các số đó. Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  3. 3 mời HS trả lời câu hỏi. Câu 2: - Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố; - Chọn ra các thừa số nguyên tố chung; - Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất. Tích đó là ƢCLN phải tìm. Câu 3: Bội chung nhỏ nhất của hai hay nhiều số là số nhỏ nhất khác 0 trong tập hợp bội chung của các số đó. Câu 4: - Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố; - Chọn ra các thừa số nguyên tố chung và riêng; - Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ lớn nhất. Tích đó là BCNN cần tìm. *Đánh giá kết quả Câu 5 GV nhận xét tính đúng sai của 18 2.32 câu trả lời. 24 23 .3 *Kết luận, nhận định ƢCLN 18,24 2.3 6 GV tổng hợp, chốt vấn đề. BCNN 18,24 232 .3 72 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 3. Hoạt động 3: Luyện tập (25 phút) a) Mục tiêu:HS vận dụng đƣợc lý thuyết ƢCLN, BCNN vào thực hiện bài tập. b) Nội dung:Làm các bài tập 2.45 SGK trang 55, bài tập 2.50 SGK trang 55, bài tập bổ sung. Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  4. 4 c) Sản phẩm:Giải đƣợc bài tập 2.45 SGK trang 55, bài tập 2.50 SGK trang 55, bài tập bổ sung. Từ đó có thể làm đƣợc các bài tập tƣơng tự và áp dụng vào thực tiễn. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ 1 Dạng 1: Tìm ƢCLN, BCNN của các số cho trƣớc. Yêu cầu HS tự đọc, nghiên cứu HS nhận nhiệm vụ ví dụ 1 (SGK). Sau đó làm bài 2.45 (SGK) theo nhóm: nhóm 1 làm cột thứ 3, nhóm 2 làm cột thứ 4, nhóm 3 làm cột thứ 5, nhóm 4 làm cột thứ 6. Bài 2.45: *Thực hiện nhiệm vụ - GV hƣớng dẫn HS có thể tìm HS hoạt động theo ƢCLN, BCNN qua các bƣớc đã nhóm. Các thành viên nêu hoặc trong các trƣờng hợp trong nhóm thảo luận, đặc biệt. thống nhất đáp án. - GV quan sát các nhóm hoạt động. *Báo cáo kết quả Đại diện nhóm báo cáo Bài giải: GV đƣa ra phân tích, khai thác kết quả bằng cách điền cách làm khác. vào bảng phụ. Và rút ra nhận xét ƢCLN ab, *Đánh giá kết quả BCNN a, b ab - Yêu cầu HS các nhóm nhận Kết luận: xét kết quả của nhóm khác. ƢCLN - GV nhận xét, đƣa ra kết luận. Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  5. 5 Mở rộng: Nếu gặp đề bài cho ab, và cho ƢCLN ta không nhất thiết phải tìmBCNN bằng 3 bƣớc nhƣ đã học mà chỉ cần lấy tích ab. chia cho ƢCLN . *Giao nhiệm vụ 2 Dạng 2: Tìm ƢCLN, BCNN của hai hay nhiều số thỏa mãn HS nhận nhiệm vụ điều kiện cho trƣớc. Yêu cầu HS tự đọc, nghiên cứu ví dụ 2 (SGK). Sau đó vận dụng làm bài tập sau: Tìm số tự nhiên x * nhỏ nhất thỏa mãn xx20; 35. *Thực hiện nhiệm vụ HS hoạt động cá nhân - HS đọc, nghiên cứu ví dụ 2. - HS đọc, phân tích bài tập GV đƣa ra. GV hƣớng dẫn HS phát hiện ra x cần tìm là BCNN (20,35) . xx20; 35 + x20; x 35 x ? x BC 20,35 + Lại có nhỏ nhất nên cần tìm là BCNN(20,35) . *Báo cáo kết quả - HS báo cáo kết quả. Bài giải: - Một HS lên bảng trình Số tự nhiên x cần tìm là bày. HS dƣới lớp trình BCNN 20,35 . bày vào vở. 20 22 .5 Phân tích ra thừa số ab, 35 5.7 nguyên tố, ta có: BCNN 20,35 22 .5.7 140 BCNN 20,35 Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  6. 6 Vậy x 140 . *Đánh giá kết quả HS nhận xét bài và đối - Yêu cầu HS nhận xét bài. chiếu bài làm của mình. - GV nhận xét, đƣa ra kết luận *Giao nhiệm vụ 3 Dạng 3: Bài toán có lời văn. Yêu cầu HS tự đọc, nghiên cứu ví dụ 3 (SGK). Sau đó làm bài HS nhận nhiệm vụ 2.50 (SGK) theo nhóm. Chia lớp thành 4 nhóm, các nhóm trình bày lời giải vào giấy A3. Bài 2.50: Từ ba tấm gỗ có độ dài là 56dm, 48dm và 40dm , bác thợ mộc muốn cắt thành các thanh gỗ có độ dài nhƣ nhau mà không để thừa mẩu gỗ nào. Hỏi bác cắt nhƣ thế nào để đƣợc các thanh gỗ có độ dài lớn nhất có thể? *Thực hiện nhiệm vụ - GV hƣớng dẫn phân tích bài - HS đọc, nghiên cứu ví toán: dụ 3. + Gọi độ dài lớn nhất của các - HS hoạt động theo thanh gỗ là x dm . nhóm. Các nhóm thảo luận, trao đổi và thống + x ƢCLN 56,48,40 . nhất bài làm, trình bày ra - GV quan sát, hỗ trợ các nhóm giấy A3. hoạt động Gọi độ dài lớn nhất của thanh gỗ là . ƢCLN 56,48,40 8 Vậy độ dài lớn nhất của thanh gỗ là 8 Các nhóm gắn kết quả Bài giải: lên bảng. Gọi độ dài lớn nhất của các *Báo cáo kết quả Vì khi phân tích Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  7. 7 56,48,40 ra thừa số thanh gỗ là . GV yêu cầu các nhóm thuyết nguyên tố, ta có: Khi đó trình và giải thích bài làm. 3 4 56 2 .7 , 48 2 .3 ƢCLN . Tại sao ƢCLN 8 ? 3 40 2 .5 Phân tích ra thừa số ƢCLN nguyên tố, ta có: ; 283 và . HS nhận xét, chữa bài Nên ƢCLN *Đánh giá kết quả vào vở. - Yêu cầu HS các nhóm nhận . xét bài của nhóm khác. Ta có x 8 dm - GV nhận xét, đƣa ra kết luận. Vậy độ dài lớn nhất của các thanh gỗ là . 4. Hoạt động 4: Vận dụng(10 phút) a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về ƢCLN, BCNN để giải quyết câu hỏi trong trò chơi nhổ cà rốt. b) Nội dung: Các câu hỏi về ƢCLN, BCNN trong trò chơi nhổ cà rốt. Câu 1: ƢCLN 35,105 ? A.5 B.7 C.35 D. 21 Câu 2: Trong các phân số sau, phân số nào đã tối giản? 32 15 30 22 A. B. C. D. 18 19 55 77 x dm Câu 3: Học sinh lớp 6A khi xếp hàng 2, hàng 3, hàng 7 đều vừa đủ hàng. Hỏi số học sinh lớp x 56,48,40 6A là bao nhiêu, biết rằng số học sinh lớn hơn 0 và nhỏ hơn 45. A. 48 B. 40 C.35 D. 42 Câu 4: Hai số có BCNN là 60 và ƢCLN là 6 . Biết một trong hai số bằng 30, số còn lại là: A.10 B.12 C.15 D.18 c) Sản phẩm: HS tự trả lời đƣợc các câu hỏi trong trò chơi và liên hệ đƣợc thực tế. d) Tổ chức thực hiện: 8 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung Trò chơi nhổ cà rốt gồm 4 câu hỏi có nội dung về ƢCLN, BCNN. Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  8. 8 *Giao nhiệm vụ HS nhận nhiệm vụ Yêu cầu HS giơ tay giành quyền trả lời câu hỏi. *Thực hiện nhiệm vụ HS suy nghĩ, giơ tay, GV trình chiếu trò chơi nhổ giành quyền trả lời câu cà rốt gồm 4 câu hỏi. hỏi. GV gọi HS giơ tay nhanh Câu 1. C nhất trả lời, yêu cầu HS 105 35 Câu 1. C giải thích ngắn gọn về ƢCLN 35,105 35 Câu 2. B phƣơng án đã chọn Câu 2. B Câu 3. D 15,19 là hai số nguyên tố Câu 4. B *Đánh giá kết quả cùng nhau nên GV nhận xét, cho điểm. ƢCLN 15,19 1 *Kết luận, nhận định GV tổng kết và nêu lại kiến Câu 3. D thức trọng tâm, lƣu ý các Ta có: BCNN 2,3,7 lỗi hay mắc phải của HS. 2.3.7 42 Dạng 1: Tìm ƢCLN, BC 2,3,7 BCNN của các số cho 0;42;84;... trƣớc. Số học sinh lớp 6A là - Thực hiện theo ba bƣớc. BC 2,3,7 và lớn hơn , - Trƣờng hợp đặc biệt. Với ab,* : nhỏ hơn . Nên số học sinh lớp 6A là + Nếu ab thì ƢCLN ab, 42 học sinh. b ; BCNN a, b a Câu 4. B 0 45 + ƢCLN a,1 1; Tích hai số bằng tích BCNN và ƢCLN của 2 BCNN a,1 a số. - Sử dụng: ƢCLN . 60.6:30 12 BCNN a, b ab. Dạng 2: Tìm ƢCLN, BCNN của hai hay nhiều số thỏa mãn điều kiện cho trƣớc. Xác định rõ x cần tìm là BC hay ƢC. Tìm từ “nhỏ Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  9. 9 nhất”, “lớn nhất”. Từ đó giải quyết yêu cầu bài toán. Dạng 3: Bài toán có lời văn Đọc kĩ, phân tích đề bài để xác định yếu tố cần tìm là ƢCLN hay BCNN.  Hƣớng dẫn tự học ở nhà (2 phút) - HS xem lại các bài đã chữa. - HS làm các bài 2.46;2.47;2.48;2.52 SGK trang 55. - HS hệ thống lại kiến thức chƣơng II bằng sơ đồ tƣ duy để chuẩn bị cho tiết 25: Ôn tập chƣơng II. Ngày soạn: Ngày dạy: TIẾT 30.ÔN TẬP CHƢƠNG II I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức:Ôn tập hệ thống các kiến thức đã học về tính chia hết, số nguyên tố, ƢC, BC, ƢCLN, BCNN. 2. Về năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học: HS tự hoàn thành đƣợc các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công đƣợc nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất đƣợc ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS thảo luận, thống nhất ý kiến, tổng hợp kiến thức giải quyết nhiệm vụ. Đồng thời đƣa ra các luận điểm để phát triển sáng tạo vấn đề * Năng lực đặc thù: - Năng lực giao tiếp toán học: HS phát biểu, nhận biết đƣợc khái niệm trong chƣơng II nhƣ số nguyên tố, bội chung, ƣớc chung, UCLN, BCNN. - Năng lực tƣ duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô hình hóa toán học: thực hiện đƣợc các thao tác tƣ duy so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, để ôn tập các dạng bài tập về tính chia hết, ƣớc chung, bội chung, UCLN, BCNN Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  10. 10 - Năng lực tính toán: Áp dụng kiến thức về ƢC, ƢCLN, BC, BCNN để làm một số bài toán thực tế. - Năng lực công nghệ, tin hoc: Sử dụng máy tính để thực hiện/để trình bày ý tƣởng của cá nhân/nhóm một cách hợp lí. - Năng lực thẩm mỹ: Trình bày nội dung học khoa học, hợp lý. 3. Về phẩm chất: - Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. - Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. - Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lƣợng các nhiệm vụ học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thƣớc thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu. Phiểu học tập: PHIẾU HỌC TẬP Cho các số sau: 15;2345;26;2020;2021 a) Tìm các số chia hết cho 2 b) Tìm các số chia hết cho 5 c) Tìm các số chia hết cho cả và 5 2. Học sinh: SGK, thƣớc thẳng, bảng nhóm. III. TIỀN TRÌNH BÀI DẠY: A. KHỔI ĐỘNG: (5 phút) a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh chuẩn bị vào tiết ôn tập. b) Nội dung: Tổ chức trò chơi: AI NHANH HƠN?. c) Sản phẩm: Tìm ra nhóm nhanh nhất đáp ứng yêu cầu của trò chơi. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung * Giao nhiệm vụ - GV phổ biến luật chơi: HS nghe GV phổ biến luật Mỗi nhóm đƣợc phát một chơi. Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  11. 11 phiếu học tập. Nhóm nào tìm ra câu trả lời nhanh nhất sẽ đƣợc cộng 10 điểm vào điểm thi đua, nhóm nào có câu trả lời nhanh thứ 2 sẽ đƣợc cộng 9 điểm, nhanh thứ 3 đƣợc cộng 8 điểm. - GV: phát phiếu học tập cho - HS nhận phiếu học tập các nhóm. *Thực hiện nhiệm vụ Theo dõi, hƣớng dẫn, giúp đỡ - HS hoạt động nhóm. PHIẾU HỌC TẬP HS thực hiện nhiệm vụ a) Các số chia hết cho : *Báo cáo, thảo luận 26;2020 - Gv thu bài của 3 nhóm - Đại diện các nhóm trình b) Các số chia hết cho 5 : nhanh nhất. bày bài làm của nhóm 15;2345;2020 mình. c) Các số chia hết cho cả *Đánh giá kết quả và 5 : 2020 - GV nhận xét các câu trả lời của HS, chính xác hóa các - HS cả lớp quan sát, nhận phép tính. xét. 2 B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: (40 phút) 1. Hoạt động 1: ÔN TẬP VỀ TÍNH CHIA HẾT (8 phút) a) Mục tiêu:Hs đƣợc hệ thống hóa các kiến thức liên quan để làm bài tập. b) Nội dung:Tổng hợp kiến thức cần nhớ về tính chia hết, tổ chức hoạt động nhóm để làm bài tập 2.53/SGK c) Sản phẩm:Câu trả lời của HS; lời giải bài tập 2.53/SGK d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của học Hoạt động của giáo viên Nội dung sinh * Giao nhiệm vụ 1. Ôn tập về tính chia hết: - GV yêu cầu HS nhắc lại: HS đứng tại chỗ trả lời a) Tính chất chia hết của một + Tính chất chia hết của + HS nhắc lại tính chất tổng: một tổng. chia hết của một tổng. + Tính chất 1: + Tính chất chia hết cho + HS nhắc lại tính chất a m;; b  m c  m cho , cho 3 , cho 5 , cho chia hết cho 2, cho 3, a b c  m Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  12. 12 9 . cho 5, cho 9. + Tính chất 2: - GV yêu cầu HS làm bài a m;; b  m c  m tập 2.53/SGK abc  m *Thực hiện nhiệm vụ b) Các dấu hiệu chia hết: Theo dõi, hƣớng dẫn, (SGK) giúp đỡ HS thực hiện HS hoạt động nhóm Bài tập /SGK: nhiệm vụ làm bài tập /SGK a) Vì 12 2 nên để x 12 2 thì *Báo cáo, thảo luận x2 - Gv yêu cầu các nhóm Mà báo cáo kết quả. - Đại diện các nhóm x 50;108;189;1234;2019;2020 trình bày bài làm của  *Đánh giá kết quả nhóm mình. - GV nhận xét các câu trả nên x 50;108;1234;2020 lời của HS, chính xác hóa - HS cả lớp quan sát, b) Vì 27 3 nên để x 27 3 thì các phép tính. nhận xét. x3 Mà nên x 108;189;2019 c) Vì 20 5 nên để x 20 5 thì x5 Mà nên x 50;2020 d) Vì 36 9 nên để x 36 9 thì x9 Mà nên x 108;189 2. Hoạt động 2: ÔN TẬP VỀ SỐ NGUYÊN TỐ (8 phút) a) Mục tiêu:Hs đƣợc hệ thống hóa các kiến thức liên quan để làm bài tập. b) Nội dung:Ôn tập kiến thức về số nguyên tố, phân tích một số ra thừa số nguyên tố. Áp dụng kiến thức về số nguyên tố để làm bài tập 2.54/SGK Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  13. 13 c) Sản phẩm:Câu trả lời của HS; Lời giải bài tập 2.54/SGK d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung * Giao nhiệm vụ 2. Ôn tập về số nguyên - GV yêu cầu HS nhắc lại: HS đứng tại chỗ trả lời tố: + Nhƣ thế nào là số nguyên a) Khái niệm: (SGK) tố? thế nào là hợp số? + HS nhắc lại khái niệm số b) Phân tích một số ra + Để phân tích một số ra thừa nguyên tố, hợp số. thừa số nguyên tố: số nguyên tố ta phải làm nhƣ + HS nhắc lại cách phân (SGK) thế nào? tích một số ra thừa số Bài tập 2.54/SGK: - GV yêu cầu HS làm bài tập nguyên tố. a)142 5 2 2 2 2.54/SGK 196 25 4 *Thực hiện nhiệm vụ 225 Theo dõi, hƣớng dẫn, giúp đỡ Phân tích ra thừa số HS thực hiện nhiệm vụ HS hoạt động cá nhân làm nguyên tố: *Báo cáo, thảo luận bài tập 2.54/SGK 225 322 .5 - Gv yêu cầu HS lên bảng b) 400:5 40 trình bày bài làm 80 40 - 2 HS lên bảng trình bày. 120 *Đánh giá kết quả Phân tích ra thừa số - GV nhận xét các câu trả lời - HS cả lớp quan sát, nhận nguyên tố: của HS, chính xác hóa các xét. 120 23 .3.5 phép tính. 3. Hoạt động 3: ÔN TẬP VỀ ƢC, ƢCLN, BC, BCNN (8 phút) a) Mục tiêu:Hs đƣợc hệ thống hóa các kiến thức liên quan để làm bài tập. b) Nội dung:Ôn tập kiến thức về ƢC, ƢCLN, BC, BCNN và áp dụng kiến thức liên quan để làm bài tập 2.55/SGK. c) Sản phẩm:Câu trả lời của HS, Lời giải các bài tập 2.55 /SGK d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung * Giao nhiệm vụ 3. Ôn tập ƢC, ƢCLN, BC, - GV yêu cầu HS nhắc lại: HS đứng tại chỗ trả lời BCNN: + Cách tìm ƢC, ƢCLN, + HS nhắc lại Cách tìm Bài tập /SGK: BC, BCNN của hai hay ƢC, ƢCLN, BC, BCNN a) Ta có: nhiều số. của hai hay nhiều số. 21 3.7 Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  14. 14 - GV yêu cầu HS làm bài 98 2.72 tập a/SGK ƢCLN 21;98 7 *Thực hiện nhiệm vụ BCNN 21;98 2.3.72 294 Theo dõi, hƣớng dẫn, giúp HS hoạt động cá nhân làm đỡ HS thực hiện nhiệm vụ bài tập 2.55a/SGK *Báo cáo, thảo luận - 1 HS lên bảng trình bày. - GV yêu cầu HS lên bảng - HS cả lớp quan sát, nhận trình bày bài làm xét. *Đánh giá kết quả - GV nhận xét các câu trả lời của HS, chính xác hóa các phép tính. 4. Hoạt động 4: VẬN DỤNG (13 phút) a) Mục tiêu:Hs vận dụng linh hoạt các kiến thức trong chƣơng II để làm bài tập. b) Nội dung:Áp dụng kiến thức về BCNN, UCLN để làm một số bài toán thực tế. c) Sản phẩm:Lời giải của các bài tập 2.58 ; 2.59 /SGK d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung * Giao nhiệm vụ Bài tập 2.58/SGK: - GV yêu cầu HS làm bài tập HS hoạt động cá nhân Gọi a (túi) là số túi quà nhiều ; /SGK làm bài tập ; nhất Mai có thể chia đƣợc. *Thực hiện nhiệm vụ /SGK Ta có: Theo dõi, hƣớng dẫn, giúp 12 a ; 18 a ; 30 a đỡ HS thực hiện nhiệm vụ - 2 HS lên bảng trình bày. a ƢC 12;18;30 - HS cả lớp quan sát, Mà a là số lớn nhất nên *Báo cáo, thảo luận nhận xét. 2.55 a ƢCLN 12;18;30 - Gv yêu cầu HS lên bảng 2 trình bày bài làm 12 2 .3 2 18 2.3 *Đánh giá kết quả 30 2.3.5 - GV nhận xét các câu trả lời ƢCLN 12;18;30 6 của HS, chính xác hóa các a6 phép tính. Vậy Mai có thể chia đƣợc Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  15. 15 nhiều nhất 6 túi quà. Bài tập 2.59/SGK: Gọi a (tháng) là số tháng gần nhất tiếp theo bác Nam sẽ thay dầu và xoay lốp ô tô. Ta có: a3 ; a6 ; a BC 3;6 Mà a là số nhỏ nhất nên a BCNN 3;6 6 Vậy nếu bác Nam cùng làm hai việc này vào tháng Tƣ thì lần gần nhất tiếp theo bác làm là tháng 10.  Hƣớng dẫn tự học ở nhà (3 phút) - Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học. - Học thuộc các tính chất chia hết, các khái niệm số nguyên tố, hợp số, các bƣớc phân tích một số ra thƣa số nguyên tố, các bƣớc tìm ƢC, ƢCLN, BC, BCNN. - Làm bài tập 2.56;2.60;2.61;2.62 /SGK - Xem trƣớc nội dung bài mới: “Tập hợp các số nguyên” Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  16. 16 Ngày soạn: Ngày dạy: TIẾT 31. BÀI 13: TẬP HỢP CÁC SỐ NGUYÊN (tiết thứ 1) I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: - Nhận biết đƣợc số nguyên dƣơng (số dƣơng), số nguyên âm (số âm) và ý nghĩa của chúng trong đời sống thực tế. - Nhận biết tập hợp các số nguyên. 2. Về năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học: HS tự hoàn thành đƣợc các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công đƣợc nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất đƣợc ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS thảo luận, thống nhất ý kiến, tổng hợp kiến thức giải quyết nhiệm vụ học tập. Đồng thời đƣa ra các luận điểm để phát triển sáng tạo vấn đề về số nguyên âm, số nguyên dƣơng, tập hợp số nguyên và ý nghĩa của chúng. * Năng lực đặc thù: - Năng lực tƣ duy và lập luận toán học: HS đọc và viết đƣợc số nguyên âm, số nguyên dƣơng, viết đƣợc tập hợp số nguyên , vận dụng vào giải quyết các vấn đề trong thực tế. - Năng lực giao tiếp toán học: + Phân tích, tìm kiếm kiến thức liên quan trong bảng nhóm hay phiếu học tập cá nhân, thảo luận thống nhất kết quả hoạt động, nhiệm vụ đƣợc giao. + Trình bày, diễn đạt đƣợc câu trả lời, nêu câu hỏi, thảo luận, tranh luận để tìm đƣợc mối quan hệ giữa số nguyên dƣơng, số nguyên âm, ý nghĩa của chúng. - Năng lực mô hình hóa toán học: Nhận dạng đƣợc, mô tả đƣợc số nguyên âm trong thực tế. - Năng lực sử dụng công cụ toán học và phƣơng tiện toán học: Sử dụng linh hoạt đồ dùng học tập, bảng phụ hoạt động nhóm, phiếu hoạt động cá nhân để giải quyết nhiệm vụ học tập đƣợc giao. - Năng lực thẩm mỹ: Trình bày nội dung học khoa học, hợp lý. Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  17. 17 3. Về phẩm chất: - Bồi dƣỡng ý thức học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và chủ động tích cực sáng tạo của HS. - Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. - Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. - Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lƣợng các nhiệm vụ học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thƣớc thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu. 2. Học sinh: SGK, thƣớc thẳng, bảng nhóm. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG (3 phút) a) Mục tiêu:Gợi động cơ tìm hiểu về số nguyên âm xuất hiện trong những hình ảnh, đồ vật, bản tin trong đời sống. b) Nội dung:GV cho HS quan sát một số hình ảnh, đồ vật, bản tin có sự xuất hiện của số nguyên âm (Hình 3.1, Hình 3.2). Từ đó khẳng định ý nghĩa của số nguyên âm trong đời sống và quan hệ với các số đã học. c) Sản phẩm:HS nhận biết đƣợc số nguyên âm. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung * Giao nhiệm vụ - GV chiếu một số hình ảnh - HS quan sát, lắng nghe. về số nguyên âm trên màn hình máy chiếu (Hình 3.1, Hình 3.2) *Thực hiện nhiệm vụ - GV yêu cầu HS mô tả cách ghi số nguyên âm. - HS mô tả cách ghi số nguyên âm bằng cách đặt dấu “ ” đằng trƣớc số Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  18. 18 *Kết luận, nhận định: nguyên dƣơng. GV gợi động cơ ban đầu bằng cách đặt vấn đề vào bài: Vậy số nguyên âm có ý nghĩa gì trong đời sống và quan hệ với các số đã học nhƣ thế nào? 2. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (30 phút) a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập để nhận biết đƣợc số nguyên dƣơng (số dƣơng), số nguyên âm (số âm), tập hợp các số nguyên, biết cách đọc và viết các số nguyên, ý nghĩa của chúng trong đời sống. b) Nội dung: Học sinh làm việc với SGK phần Tìm tòi - Khám phá, Chú ý, Luyện tập 1,Đọc hiểu – Nghe hiểu, Câu hỏi và Vận dụng 1. c) Sản phẩm: HS trả lời đƣợc các HĐ1, HĐ2, phần Luyện tập 1, Câu hỏi và Vận dụng 1. Từ đó chiếm lĩnh đƣợc kiến thức về tập hợp số nguyên và ý nghĩa của nó. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động 2.1: Nhận biết số nguyên âm, nguyên dƣơng và tập hợp số nguyên (15 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ 1: HS thực 1.Làm quen với số hiện HĐ1 trong SGK. - HS lắng nghe. nguyên âm GV giới thiệu cách đọc số 3 a) Số nguyên dương, số là “âm 3”. Từ đó yêu cầu HS nguyên âm đọc các số âm trên Hình 3.1 và Hình 3.2 (SGK). *Thực hiện nhiệm vụ 1 - GV hƣớng dẫn HS thực hiện. - HS thực hiện nhiệm vụ. - HS báo cáo kết quả. HĐ1: *Báo cáo kết quả Hình 3.1: âm 8 , âm , Hình 3.1: 8, 2, 11. - GV tổ chức cho HS báo cáo 2 âm . kết quả tìm đƣợc. 11 Hình 3.2: 10 , 20 , 30 . Hình 3.2: âm 10, âm 20, Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  19. 19 âm 30. *Đánh giá kết quả: - HS nhận xét, đánh giá GV đƣa ra nhận xét và đánh câu trả lời của bạn. giá câu trả lời của HS. *Giao nhiệm vụ 2: HS thực hiện HĐ2 trong SGK. - GV yêu cầu HS viết các số - HS lắng nghe. âm đƣợc nói đến trong Hình 3.3 bằng cách sử dụng dấu “ ”. *Thực hiện nhiệm vụ 2 - HS thực hiện nhiệm vụ. - GV hƣớng dẫn HS thực hiện. - HS báo cáo kết quả. HĐ2: *Báo cáo kết quả Hình 3.3: Hình 3.3: - GV tổ chức cho HS báo cáo Độ cao trung bình của kết quả tìm đƣợc. Độ cao trung bình của thềm lục địa Việt Nam là thềm lục địa Việt Nam là 65 mét. mét. Độ cao của đáy Vịnh Độ cao của đáy Vịnh Cam Cam Ranh là khoảng Ranh là khoảng mét. 30 mét. *Đánh giá kết quả: GV đƣa ra nhận xét và đánh - HS nhận xét, đánh giá giá câu trả lời của HS. câu trả lời của bạn. * Qua hai nhiệm vụ 1 và 2, - HS lắng nghe, ghi bài. b) Ghi nhớ: GV đƣa ra kiến thức trọng tâm ● Các số tự nhiên cần nhớ cho HS. 1,2,3,4,... còn đƣợc gọi là các số nguyên dƣơng. ● Các số 1, 2, 3, 4,... đƣợc gọi là các số nguyên âm. ● Tập hợp gồm các số Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  20. 20 nguyên âm, số 0 và các số nguyên dƣơng gọi là tập hợp số nguyên. ...; 3; 2; 1;0;1;2;3;... c) Chú ý: ● Số không là số * GV chú ý cho HS hai vấn - HS ghi nhớ. nguyên dƣơng, cũng đề. không là số nguyên âm. ● Đôi khi ta còn viết thêm dấu “ ” ngay trƣớc một số nguyên dƣơng. Chẳng hạn số 6 còn viết là “ 6”, đọc là “ dƣơng sáu”. * Giao nhiệm vụ 3: GV yêu d) Luyện tập 1 cầu HS thực hiện Luyện tập 1. a) Viết ba số nguyên dƣơng và - HS lắng nghe. ba số nguyên âm; b) Đọc các số mà em đã viết. *Thực hiện nhiệm vụ 3 - GV chia nhóm HS thực hiện: Hai HS ngồi cạnh nhau là một - HS thực hiện nhiệm vụ. nhóm, thảo luận trao đổi để đƣa ra câu trả lời. *Báo cáo kết quả - GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả tìm đƣợc. - Đại diện nhóm HS báo cáo kết quả bằng cách ghi lên bảng. HS còn lại của nhóm đứng tại chỗ đọc các số vừa viết. *Đánh giá kết quả: Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023