Kế hoạch bài dạy môn Toán 6 - Tuần 12, Tiết 32-34 - Bài 13+14: Tập hợp các số nguyên; Phép cộng và phép trừ số nguyên (GV: Nguyễn T Như Quỳnh)

pdf 27 trang Ngọc Diệp 18/03/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Toán 6 - Tuần 12, Tiết 32-34 - Bài 13+14: Tập hợp các số nguyên; Phép cộng và phép trừ số nguyên (GV: Nguyễn T Như Quỳnh)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_mon_toan_6_tuan_12_tiet_32_34_bai_1314_tap.pdf

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy môn Toán 6 - Tuần 12, Tiết 32-34 - Bài 13+14: Tập hợp các số nguyên; Phép cộng và phép trừ số nguyên (GV: Nguyễn T Như Quỳnh)

  1. 1 Ngày soạn:18/11/2022 Ngày dạy:21/11/2022 TIẾT 32.BÀI 13: TẬP HỢP CÁC SỐ NGUYÊN (tiết thứ 2) I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: -Nhận biết được thứ tự trong tập hợp các số nguyên . - So sánh 2 số nguyên cho trước. 2. Về năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS thải luận, thống nhất và tổng hợp kiến thức. * Năng lực đặc thù: -Năng lực tư duy và lập luận toán học: HS phát biểu, nhận biết được thứ tự trong tập hợp số nguyên. - Năng lực giao tiếp toán học. 3. Về phẩm chất: - Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. - Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. - Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu. 2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: MỞ ĐẦU (7 phút) a) Mục tiêu:Gợi động cơ tìm hiểu thứ tự trong tập hợp số nguyên . Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  2. 2 b) Nội dung:Bài tập ngắn: Cho tia Ox , hãy biểu diễn các số tự nhiên từ 1 đến 5 trên tia Ox . c) Sản phẩm:HS nhớ lại tia số và thứ tự của các số tự nhiên. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung * Giao nhiệm vụ - GV đưa ra bài tập ngắn: HS nhận nhiệm vụ GV Cho tia , hãy biểu diễn các giao số tự nhiên từ 1 đến 5 trên tia . *Thực hiện nhiệm vụ - Giáo viên hướng dẫn HS - HS thực hiện nhiệm vụ thực hiện (đưa ra một số gợi được giao ý) *Kết luận, nhận định: Cho 2 số tự nhiên ab, . Nếu số a nhỏ hơn số b thì trên tia số nằm ngang điểm a nằm bên trái điểm b . - HS đưa ra nhận định ban GV gợi mở vấn đề: Vậy trong đầu tập số nguyên điều đó còn đúng không? 2. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (20 phút) a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức về thứ tự trong tập số nguyên . b) Nội dung: học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức: Thứ tự trong tập số nguyên c) Sản phẩm: Kiến thức mới được HS chiếm lĩnh: Trục số, so sánh 2 số nguyên bất kì. Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  3. 3 d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động 2.1:Trục số Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ 1 2. Thứ tự trong tập số GV tổ chức các hoạt động học HS: Hoạt động nhóm nguyên. cho HS: Hoạt động nhóm 2 bạn thảo luận, tìm hiểu phần a) Trục số tìm hiểu phần đóng khung đóng khung trong sgk trong sgk, so sánh sự giống và khác nhau giữa biểu diễn số tự nhiên và số nguyên. - Chiều dương: Từ trái sang phải *Thực hiện nhiệm vụ 1 Chiều âm: Từ phải sang - Nhận xét sự khác nhau giữa trái. trục số và tia số (số chiều) - Tia số: Có 1 chiều -Điểm -5, điểm -4, điểm - Nhận xét về điểm biểu diễn Trục số: Có 2 chiều 0, điểm 1, điểm 2, trên trục số và trên tia số. - ab : điểm nằm bên -Điểm biểu diễn STN (số trái điểm . - Nhận xét về mối liên hệ giữa nguyên) a gọi là điểm a * Chú ý: SGK vị trí và giá trị của 2 số nguyên bất kì khi biểu diễ trên trục số ab, - Cho 2 số tự nhiên (số (có giống trong tập số tự nhiên a b nguyên) . Nếu số không?) a nhỏ hơn số thì trên tia b số nằm ngang điểm *Báo cáo kết quả nằm bên trái điểm . GV gọi 1 tổ báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả HS Nhận xét, đánh giá bài làm của bạn *Giao nhiệm vụ 2 Câu hỏi: GV tổ chức các hoạt động học -Điểm 2 nằm cách gốc O: Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  4. 4 cho HS: Hoạt động cá nhân làm 2 đơn vị câu hỏi (sgk- T65) - Điểm -4 nằm cách gốc *Thực hiện nhiệm vụ 2 O: 4 đơn vị - GV Hướng dẫn HS thực hiện - HS thực hiện nhiệm vụ Trên trục số: a) Đếm các đoạn từ điểm 0 đến Từ điểm 0 đến điểm 2 có điểm 2 2 đoạn b) Đếm các đoạn từ điểm -4 Từ điểm -4 đến điểm 0 đến điểm 0. có 4 đoạn. *Báo cáo kết quả HS báo các kết quả GV gọi 2 HS lên bảng HS Nhận xét, đánh giá bài làm của bạn *Giao nhiệm vụ 3 Luyện tập 2 GV tổ chức các hoạt động học a)Di chuyển 5 đơn vị cho HS: Hoạt động cá nhân làm theo chiều dương ta đi luyện tập 2 đến điểm 5 *Thực hiện nhiệm vụ 3 b) Di chuyển 5 đơn vị - HS thực hiện nhiệm vụ - GV Hướng dẫn HS thực hiện theo chiều âm ta đi đến HS báo các kết quả điểm *Báo cáo kết quả HS Nhận xét, đánh giá 5. GV gọi HS sđứng tại chỗ trả bài làm của bạn lời Hoạt động 2.2: So sánh hai số nguyên *Giao nhiệm vụ 1 b) So sánh 2 số GV tổ chức các hoạt động học nguyênHĐ 3: cho HS: Đọc và trả lời HĐ 3 Quan sát trục số ta thấy *Thực hiện nhiệm vụ 1 -Các số nguyên âm nằm ở bên trái gốc 0 - GV Hướng dẫn HS thực hiện - HS thực hiện nhiệm vụ - Sắp xếp theo thứ tự từ Quan sát trục số, dựa vào nhận xét thứ 4 trong bảng ghi nhớ ở nhỏ đến lớn: 1, 0,1. Vì điểm -1 nằm bên trái Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  5. 5 trên để sắp xếp các số 0, 1 và - điểm 0 nên 10 1 theo thứ tự từ nhỏ đến lớn Vì điểm 0 nằm bên trái điểm 1 nên 01 . *Báo cáo kết quả Ta có: 1 0 1 GV gọi 1 HS đứng tại chỗ trả HS báo các kết quả lời HS Nhận xét, đánh giá bài làm của bạn *Giao nhiệm vụ 2 HĐ 4: GV tổ chức các hoạt động học Vì nên cho HS: Hoạt động nhóm 2 Ghi nhớ (SGK) bạn thảo luận HĐ 4 Chú ý: *Thực hiện nhiệm vụ 2 - HS thực hiện nhiệm vụ ab nghĩa là ab hoặc - GV Hướng dẫn HS thực hiện Để so sánh 2 số nguyên ab . Dựa vào nhận xét đầu bài, âm ta cần so sánh 2 phần ab nghĩa là ab hoặc hãy cho biết để so sánh 2 số dương của chúng trước . nguyên âm ta cần làm gì? So sánh 12, 15 . Vì 12 15 nên 12 15 *Báo cáo kết quả HS báo các kết quả GV gọi 1 nhóm trả lời HS Nhận xét, đánh giá *Đánh giá kết quả 1 bài làm của bạn *Giao nhiệm vụ 3 Luyện tập 3 GV tổ chức các hoạt động học 1)Sắp xếp các số theo thứ cho HS: Đọc Ví dụ 1 và làm tự tăng dần: luyện tập 3 11, 4, 3, 0, 2, 5, 9 *Thực hiện nhiệm vụ 3 2) Các số lớn hơn -1 là 0, - GV Hướng dẫn HS thực hiện 1, 2. - HS thực hiện nhiệm vụ a)So sánh các số ngyên âm a)Vì 11 4 3 nên 11 4 3 So sánh các số nguyên dương Ta có 2 5 9 Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  6. 6 b) B1: Viết lại tập hợp dưới b)Tập hợp đã cho gồm dạng liệt kê phần tử các phần tử B2: Tìm các số lớn hơn -1. 4, 3, 2, 1, 0,1, 2 Các số lớn hơn -1 là 0, 1, 2. *Báo cáo kết quả HS báo các kết quả GV gọi 2 HS lên bảng HS Nhận xét, đánh giá bài làm của bạn 3. Hoạt động 3: LUYỆN TẬP (8 phút) a) Mục tiêu:HS vận dụng được lý thuyết thứ tự trong tập số nguyên vào thực hiện giải các bài toán. b) Nội dung:Làm bài tập 3.4 SGK trang 66, bài tập 3.7 SGK trang 66. c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập 3.4 SGK trang 66, bài tập 3.7 SGK trang 66. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ Bài 3.4 Bài tập 3.4+3.7 SGK trang HS tìm hiểu bài tập được 66 giao Bài 3.7 *Thực hiện nhiệm vụ a)Vì 39 54 nên 39 54 -GV Hướng dẫn HS thực - HS thực hiện nhiệm vụ b)Vì 3179 3279 hiện nên 3179 3279 *Báo cáo kết quả GV gọi 3 bạn lên bảng - HS báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Gv chốt kiến thức vừa luyện tập 4. Hoạt động 4: VẬN DỤNG (7 phút) Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  7. 7 a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về thứ tự trong tập số nguyên để giải quyết bài toán thực tế b) Nội dung: - HS giải quyết bài toán thực tế Một con kiến bò trên sợi dây (giống như một trục số), Nếu nó đi được 4 đon vị theo chiều dương, ta nói kiến bò được 4 đon vị, nếu nó đi được 4 đơn vị nhưng theo chiều âm, ta nói kiến bò được -4 đon vị a)Em hiểu thế nào nếu nói: “Kiến A bò được 12 đon vị” và “Kiến B bò được -15 đơn vị”. b)Từ nhận xét rằng 12 15, An kết luận: Kiến A bò được quãng đường dài hơn kiến B. Em có đồng ý vói An không? c) Sản phẩm:- HS tự giải quyết vấn đề và liên hệ được thực tế d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ - Giao HS chuẩn bị: Sợi dây HS nghiêm cứu nhiệm vụ chia vạch có đánh dấu gốc 0 được giao và vị trí của kiến A, kiến B - Giao bài tập gắn với thực tế *Thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện nhiệm vụ -GV Hướng dẫn HS thực Kiến A đi được 12 đon vị hiện theo chiều dương Dựa vào giả thiết đầu bài để Kiến B đi được -15 đon trả lời ý a. vị theo chiều âm Bạn An sai vì độ dài Dựa vào thực tế gấp dây để quãng đường kiến A đi suy luận được là khoảng cách từ điểm 12 đến gốc 0, độ dài quãng đường kiến B đi Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  8. 8 được là khoảng cách từ điểm -15 đến gốc 0. *Báo cáo kết quả - HS liên hệ các vấn đề trong thực tiễn - Gv tổ chức cho HS liên hệ các vấn đề trong thực tiễn Ví dụ: *Đánh giá kết quả Bạn Bình có 5.000đ, bạn Nam có 10.000đ - Gv tổng kết  Hướng dẫn tự học ở nhà (3 phút) - BTVN: Bài 3.3, 3.6, 3.8 (SGK –T66) - Đọc trước bài 14: Phép cộng phép trừ số nguyên Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  9. 9 Ngày soạn:18/11/2022 Ngày dạy:22/11/2022 TIẾT 33. BÀI 14: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ SỐ NGUYÊN (tiết1) I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: - Nhận biết được quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu - Nhận biết được số đối của một số nguyên 2. Về năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. * Năng lực đặc thù: - HS phát biểu được quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu, nhận biết được thế nào là hai số đối nhau và tìm được số đối của số nguyên a. - Năng lực giao tiếp toán học: Học sinh diễn đạt được lời giải các bài toán thực tế, xác định được các giá trị là các số nguyên âm, số nguyên dương trong các bài toán thực tế - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học 3. Về phẩm chất: - Bồi dưỡng hứng thú học tập cho học sinh, tinh thần đoàn kết. - Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. - Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. - Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, phấn màu, thước kẻ, máy chiếu. 2. Học sinh: -SGK, thước thẳng, bảng nhóm. Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  10. 10 - Đọc lại vấn đề biểu diễn số nguyên trên trục số và minh họa phép cộng số tự nhiên bằng tia số III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: MỞ ĐẦU/ KHỞI ĐỘNG (3 phút) a) Mục tiêu:Học sinh thấy được số nguyên âm rất quen thuộc, gần gũi trong thực tế cuộc sống, xuất hiện ở mọi nơi b) Nội dung:Bài 2 của chương, hình 3.11, 3.12, 3.13, 3.14 c) Sản phẩm:Học sinh biết cộng hai số nguyên âm. Tìm được số đối của một số. Tổng hai số đối bằng 0 d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung * Giao nhiệm vụ - GV chiếu đề bài lên bảng HS nhận nhiệm vụ GV và yêu cầu HS: Làm bài tập giao 3.4 SGK - Thực hiện phép tính: 3 5 ? *Thực hiện nhiệm vụ - Giáo viên gọi 2 học sinh -HS1 làm bài 3.4 SGK hoàn thành nhanh nhiệm vụ học tập -HS 2 thực hiện phép tính: 3 5 ? *Kết luận, nhận định: GV 3 5 8 . Vậy với các số nguyên âm vd: 3 5 ? thì ta có thực Có hiện được phép cộng, trừ với các số âm hay không? Chúng ta cùng tìm hiểu bài ngày hôm nay *GV chiếu bài toán mở đầu Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  11. 11 để đặt vấn đề vào phần 1 2. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (25 phút) a) Mục tiêu: Biết cách cộng hai số nguyên cùng dấu, tìm được số đối của một số nguyên b) Nội dung: học sinh làm việc với sách giáo khoa, đọc hiểu- nghe hiểu, nhận xét và luyện tập c) Sản phẩm: HS trả lời được HĐ1: Điểm A biểu diễn -3. HĐ2: Điểm B biểu diễn -8. HS viết được: Muốn cộng hai số nguyên âm, ta cộng phần số tự nhiên của chúng với nhau rồi đặt dấu (-) trước kết quả. Số đối của số nguyên a là a . Luyện tập 1: 12 48 60 ; 236 1025 1261 Làm được ?: Số đối của 4, 5,9và 11lần lượt là 4,5,9và11 Luyện tập 2: Tìm được số đối của 5 và 2 lần lượt là 5 và 2 rồi biểu diễn được chúng trên trục số d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động 2.1: Cộng hai số nguyên cùng dấu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ 1 1.Cộng hai số nguyên GV yêu cầu học sinh đọc nội HS: Hoạt động cá nhân cùng dấu dung trong sgk biểu diễn phép đọc và biểu diễn phép - Cộng hai số nguyên cộng 3 5 trên trục số. cộng trên trục số dương chính là cộng hai số ? Mỗi số nguyên gồm mấy tự nhiên phần đó là những phần nào? *Thực hiện nhiệm vụ 1 - Mỗi số nguyên (dương hoặc âm) có 2 phần: Phần - GV Hướng dẫn HS thực hiện - HS thực hiện nhiệm vụ dấu và phần số tự nhiên 3 Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  12. 12 *Báo cáo kết quả -Mỗi số nguyên gồm 2 - GV gọi hs đứng tại chỗ trả phần là phần dấu và phần Phần dấu Phần số tự lời số tự nhiên nhiên *Đánh giá kết quả - Phần dấu của số 5 là + - GV kết luận và hỏi bổ sung HS Nhận xét, đánh giá bài làm của bạn ?Vậy phần dấu của số 5 là gì nhỉ? *Giao nhiệm vụ 2 GV chiếu H3.10, H3.11 SGK HS: Hoạt động cá nhân GV chiếu H3.10, H3.11 lên và yêu cầu hs làm HĐ1 và tìm hiểu phần HĐ1, HĐ2 lên bảng HĐ2 *Thực hiện nhiệm vụ 2 - GV Hướng dẫn HS thực hiện - HS thực hiện nhiệm vụ Quan sát H3.10, H3.11 Quan sát H3.10, H3.11 *Báo cáo kết quả để trả lời câu hỏi - Tùy thuộc vào cách thức tổ chức, GV tổ chức cho HS báo các kết quả -Điểm A biểu diễn số -3 *Đánh giá kết quả -Điểm B biểu diễn số -8 - GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của học sinh Quy tắc cộng hai số HS Nhận xét, đánh giá ?Vậy muốn cộng hai số nguyên âm bài làm của bạn nguyên âm ta làm như thế Muốn cộng hai số nguyên nào? Muốn cộng hai số âm, ta cộng phần số tự nguyên âm, ta cộng phần nhiên của chúng với nhau số tự nhiên của chúng rồi đặt dấu (-) trước kết với nhau rồi đặt dấu (-) quả trước kết quả HS đọc hiểu để vận dụng GV yêu cầu HS đọc ví dụ SGK Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  13. 13 *Giao nhiệm vụ 3 Luyện tập 1: GV chiếu đề bài luyện tập 1 Đọc ví dụ và hoạt động sau đó hoạt động nhóm để làm nhóm để làm luyện tập 1 luyện tập 1 *Thực hiện nhiệm vụ 3 - GV Hướng dẫn HS đọc ví dụ sau đó hoạt động nhóm làm HS hoạt động theo nhóm luyện tập 1 và làm luyện tập 1 *Báo cáo kết quả - Tùy thuộc vào12 cách 48 th ứ c tổ60 236 1025 1261 chức, GV tổ chức cho HS báo các kết quả *Đánh giá kết quả - GV nhận xét, đánh giá kết quả HS Nhận xét, đánh giá bài làm của bạn *Giao nhiệm vụ 4 GV chiếu đề bài lên và yêu HS quan sát và đọc hiểu Vận dụng 1 cầu HS làm vận dụng 1 để làm vận dụng Nam Điểm A nằm ở độ cao là: *Thực hiện nhiệm vụ 4 m - GV Hướng dẫn HS thực hiện Thực hiện nhiệm vụ Quan sát H3.11 *Báo cáo kết quả Điểm A nằm ở độ cao là: - GV tổ chức cho HS báo các 135 45 170 m kết quả *Đánh giá kết quả 4 - GV nhận xét kết quả GV nêu vấn đề để sang phần 2 Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  14. 14 Hoạt động 2.2: Cộng hai số nguyên khác dấu *Giao nhiệm vụ 1 2. Cộng hai số nguyên GV yêu cầu HS quan sát trục khác dấu số bài 3.4 trên bảng để giới HS: HĐ cá nhân nghe và a.Hai số đối nhau thiệu về hai số đối nhau đọc hiểu, quan sát Ta gọi 3 và 3 là hai số GV yêu cầu HS đọc nội dung đối nhau. ( 3 là số đối đọc hiểu trong SGK. Sau đó của 3 và 3 là số đối của làm ? trong SGK 3) *Thực hiện nhiệm vụ 1 ? Số đối của - HS thực hiện nhiệm vụ - GV Hướng dẫn HS thực hiện lần lượt là *Báo cáo kết quả - Tùy thuộc vào cách th4,ứ c5 t,ổ9 và 11 4,5,9và11 chức, GV tổ chức cho HS báo HS báo các kết quả các kết quả Số đối của 4 là 4 *Đánh giá kết quả Số đối của 5 là 5 Nhận xét, đánh giá kết quả của Số đối của 9 là 9 HS Số đối của 11 là 11 Vậy muốn tìm số đối của một HS Nhận xét, đánh giá số ta làm thế nào? bài làm của bạn Ta chỉ việc đổi dấu của nó *Giao nhiệm vụ 2 Chú ý: GV yêu cầu HS đọc nội dung HS: HĐ cá nhân đọc và 1.Ta quy ước số đối của 0 chú ý. Sau đó đó hoạt động cá nghe, hiểu nội dung phần là chính nó nhân để làm luyện tập 2 chú ý 2. Tổng hai số đối nhau *Thực hiện nhiệm vụ 2 luôn bằng 0 - GV Hướng dẫn HS thực hiện 3.Kí hiệu số đối của số - HS thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện nhiệm vụ nguyên a là a . Ta có số đối của a là a a . *Báo cáo kết quả Chẳng hạn số đối của 5 - GV gọi đại diện mỗi dãy một Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  15. 15 em đọc kết quả HS báo các kết quả là 5 5 Luyện tập 2: Số đối của 5 là 5 Số đối của 2 là 2 *Đánh giá kết quả Biểu diễn trên trục số - GV nhận xét, đánh giá kết quả HS Nhận xét, đánh giá bài làm của bạn 3. Hoạt động 3: LUYỆN TẬP (7 phút) a) Mục tiêu:HS vận dụng được lý thuyết cộng hai số nguyên cùng dấu vào thực hiện phép cộng, tổng hai số đối nhau bằng 0 để thực hiện tính nhanh b) Nội dung:Làm các bài tập 3.8 SBT trang 51, bài tập 3.9 SGK trang 72. c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập 3.8 SBT 51, bài tập 3.9 SGK trang 72. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của học Hoạt động của giáo viên sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ GV nhắc lại kiến thức trọng Bài 3.8 SBT: tâm bằng cách tóm tắt nội HS lắng nghe, hiểu và Các 58 207 968 2023 dung lên máy chiếu trả lời số Gv chia lớp thành 2 nhóm Dấ - + - + lớn và giao bt u - Nhóm 1:Bài tập 3.8 SBT: Số 58 207 968 2023 HS tìm hiểu bài tập xác định phần dấu và phần TN được giao số tự nhiên của mỗi số nguyên sau: 58, 207, 968,2023 - Nhóm 2: Bài tập 3.9 SGK: Tính tổng hai số cùng dấu: Bài 3.9 SGK Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  16. 16 a, 7 2 b, a, 8 5 b, c, 11 7 d, c, 6 15 d, 6 15 21 *Thực hiện nhiệm vụ -GV Hướng dẫn HS thực - HS thực hiện nhiệm hiện theo nhóm vụ hoạt động theo *Báo cáo kết quả nhóm GV gọi HS đại diện nhóm lên báo cáo kết quả hoạt - HS báo cáo kết quả và động đưa ra phân tích, cách *Đánh giá kết quả làm khác - Gv chốt kiến thức vừa a, 7 2 9 luyện tập b, 8 5 13 c, 11 7 18 d, 6 15 21 4. Hoạt động 4: VẬN DỤNG (8 phút) a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về cộng hai số nguyên cùng dấu, hai số đối nhau để làm bài tập b) Nội dung: - HS giải quyết bài toán thực tế: Nhiệt độ hiện tại của phòng ướp lạnh là 5o C . Nhiệt độ tại đó sẽ là bao nhiêu độ C nếu nhiệt độ giảm 7 o C c) Sản phẩm:- HS tự giải quyết vấn đề và liên hệ được thực tế d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ GV tổ chức cho học sinh Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  17. 17 chơi trò chơi “Vòng quay HS nghiêm cứu nhiệm vụ may mắn” để làm bài tập được giao vận dụng Bộ câu hỏi gồm 6 câu hỏi. Mỗi câu hỏi gồm 4 đáp án (trong đó có 1 đáp án đúng) - GV chiếu đề bài lên bảng Đáp án các câu trả lời chọn và yêu cầu HS hoạt động đáp án đúng theo 3 tổ. Mỗi tổ được phép Câu 1: Phần dấu và phần số chọn 2 câu hỏi để trả lời tự nhiên quay vòng Câu 2: 0 Câu 1: Mỗi số nguyên gồm Câu 3: Nhiệt độ tại phòng 2 phần? ướp lạnh nếu giảm 7 o C Câu 2: Số đối của 0 là? nghĩa là tăng Câu 3: Nhiệt độ hiện tại của o 7 C o phòng ướp lạnh là 5 C . Nhiệt độ tại phòng đó là: Nhiệt độ tại đó sẽ là bao nhiêu độ C nếu nhiệt độ 5 7 12 giảm 7 o C Câu 4: 600 Câu 4: Kết quả của phép Câu 5: x cộng 237 363 ? Câu 6: 20 Câu 5: Số đối của số nguyên x là Câu 6: Kết quả của phép cộng 7 7 3 17 ? *Thực hiện nhiệm vụ -GV Hướng dẫn HS thực hiện *Báo cáo kết quả - Gv tổ chức cho HS hoạt động theo tổ chọn câu hỏi và HS nghiêm cứu nhiệm vụ chọn đáp án. được giao Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  18. 18 *Đánh giá kết quả HS thảo luận và làm việc - Gv tổng kết và nêu thêm theo nhóm bài tập gắn với thực tế (Chiếu lên bảng) HS nhận nghe, hiểu và liên hệ thực tế  Hướng dẫn tự học ở nhà (2 phút) - Ôn lại quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu, kí hiệu số đối của số nguyên a - Hoàn thành bài tập 3.11 trong sgk. Bài 3.9, 3.16 trong sbt. - Đọc và nghiên cứu trước phần cộng hai số nguyên khác dấu Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  19. 19 Ngày soạn:19/11/2022 Ngày dạy:23/11/2022 TIẾT 34. BÀI 14: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ SỐ NGUYÊN (tiết thứ 2) I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: Nhận biết được quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu. 2. Về năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến để hoàn thành nhiệm vụ. * Năng lực đặc thù: - HS vận dụng được quy tắc vào giải bài tập cụ thể. - Năng lực giao tiếp toán học: HS phát biểu được quy tắc, nhận biết được phép cộng hai số nguyên khác dấu. 3. Về phẩm chất: - Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. - Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. - Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, phấn màu, máy chiếu. 2. Học sinh: SGK, thước thẳng III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: MỞ ĐẦU/ KHỞI ĐỘNG (8 phút) a) Mục tiêu:Học sinh ôn lại kiến thức về cộng hai số nguyên cùng dấu và đặt vấn đề vào bài. b) Nội dung: Câu hỏi và bài tập c) Sản phẩm:Giúp HS nhận ra vấn đề cần tìm hiểu d) Tổ chức thực hiện: Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  20. 20 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung * Giao nhiệm vụ - Nêu quy tắc cộng hai số HS trả lời: Muốn cộng hai số nguyên dương ? quy tắc nguyên dương ta thực hiện cộng hai số nguyên âm ? như cộng hai số tự nhiên. Muốn cộng hai số nguyên âm - Áp dụng tính: ta cộng phần số tự nhiên của chúng với nhau rồi đặt dấu “- 347 76 ?và “ trước kết quả. 853 63 ? 347 76 *Thực hiện nhiệm vụ HS lên bảng làm bài 423 Gọi HS trả lời và làm bài 853 63 *Kết luận, nhận định: 853 63 Ở giờ trước chúng ta đã nghiên cứu cách cộng hai - HS nghe, hiểu 916 số nguyên cùng dấu. Vậy làm thế nào để cộng hai số nguyên khác dấu? Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về điều đó. 2. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (15 phút) a) Mục tiêu: Tìm hiểu về cách cộng hai số nguyên khác dấu bằng cách biểu diễn trên trục số và học sinh hiểu được quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu. b) Nội dung:Tìm tòi - Khám phá; Đọc hiểu – Nghe hiểu, Nhận xét c) Sản phẩm: HS hiểu được quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu thông qua ví dụ cụ thể d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động 2.1: Cách cộng hai số nguyên khác dấu bằng cách biểu diễn trên trục số Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung * Giao nhiệm vụ 1 GV chiếu và cho HS đọc Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023