Kế hoạch bài dạy môn Toán 6 - Tuần 22, Tiết 47+48 - Bài 24: So sánh phân số, hỗn số dương (GV: Nguyễn T Như Quỳnh)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Toán 6 - Tuần 22, Tiết 47+48 - Bài 24: So sánh phân số, hỗn số dương (GV: Nguyễn T Như Quỳnh)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mon_toan_6_tuan_22_tiet_4748_bai_24_so_sanh.pdf
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy môn Toán 6 - Tuần 22, Tiết 47+48 - Bài 24: So sánh phân số, hỗn số dương (GV: Nguyễn T Như Quỳnh)
- 1 Ngày soạn: Ngày dạy: TIẾT 47. BÀI 24: SO SÁNH PHÂN SỐ. HỖN SỐ DƢƠNG (Tiết thứ 1) I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: Hs nhận biết được cách quy đồng mẫu hai hay nhiều phân số. - Hs biết giải các bài toán liên quan đến quy đồng mẫu hai hay nhiều phân số. 2. Về năng lực:Hs biết cách quy đồng mẫu hai hay nhiều phân số. - Vận dụng được các kiến thức đã học để giải quyết một số bài toán thực tiễn có liên quan. * Năng lực chung: - Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Năng lực giải quyết vấn đề: HS thảo luận, thống nhất ý kiến, tổng hợp kiến thức giải quyết nhiệm vụ giáo viên đề ra. * Năng lực đặc thù: - Năng lực tư duy và lập luận toán học: HS phát biểu, nhận biết được, tìm ra được, vận dụng được quy tắc quy đồng mẫu hai hay nhiều phân số. - Năng lực giao tiếp toán học: + Phân tích, lựa chọn, tìm kiếm kiến thức liên quan trong bảng nhóm hay phiếu học tập cá nhân, thảo luận thống nhất kết quả hoạt động về nhiệm vụ được giao trong bài học. + Trình bày được, diễn đạt, nêu câu hỏi, thảo luận, tranh luận để tìm được mối quan hệ giữa các kiến thức đã học trong bài. - Năng lực sử dụng công cụ toán học và phương tiện toán học: Sử dụng linh hoạt thước, bút đỏ, bảng phụ hoạt động nhóm, phiếu hoạt động cá nhân trong quá trình thực hiện nhiệm vụ. 3. Về phẩm chất:Rèn thói quen tự nghiên cứu bài học và khám phá kiến thức mới. - Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. - Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. - Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu, phiếu học tập, lá thăm ghi câu hỏi. 2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm, bút dạ, bút đỏ. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: MỞ ĐẦU/ KHỞI ĐỘNG (5 phút) a) Mục tiêu:Gợi động cơ tìm hiểu việc so sánh hai phân số dẫn đến việc quy đồng mẫu hai hay nhiều phân số. Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 2 b) Nội dung:Đặt tình huống như SGK, trò chơi có bài tập về các câu hỏi liên quan đến hai phân số có bằng nhau không, phân số nào lớn hơn, bé hơn. c) Sản phẩm:HS có nhu cầu giải quyết tình huống ở phần mở đầu dẫn đến việc tìm cách so sánh hai phân số bằng việc quy đồng mẫu hai hay nhiều phân số. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung * Giao nhiệm vụ. Trò chơi “Chiếc lá may - GV tổ chức cho HS chơi trò HS nhận nhiệm vụ mắn” 3 chơi “Chiếc lá may mắn” 1) Hai phần bánh: *Thực hiện nhiệm vụ. 4 5 GV chuẩn bị 3 câu hỏi ra 3 chiếc bánh và chiếc hình chiếc lá bằng giấy, trong 6 bánh có bằng nhau đó có 2 câu hỏi và 1 chiếc lá không? may mắn. - HS chú ý lắng nghe 3 5 GV cho 3 HS lên tham gia trò luật chơi. Hai phân số và 4 6 chơi. - HS tham gia trò chơi. không bằng nhau vì - GV kết hợp chiếu 3 chiếc lá 3.6 4.5 (18 20) . Nên trên máy chiếu, HS lên bốc - HS dưới lớp làm ra hai phần bánh trên không được lá nào sẽ mở lá đó ra. nháp. bằng nhau. - HS dưới lớp làm ra nháp. 5 3 - Sau khi HS hoàn thành xong - HS nhận xét, đánh giá. 2) Hai phân số và 6 8 bài làm, GV cho HS khác nhận phân số nào lớn hơn? xét và đánh giá. 53 5 3 vì 0 ; 0 - GV nhận xét và đánh giá HS. 68 6 8 *Kết luận, nhận định: 3) Chiếc lá may mắn: GV - GV chiếu hình như phần mở giới thiệu Cỏ 4 lá may đầu SGK để tạo động cơ cho mắn nổi riếng thế giới: HS. Cỏ Bốn Lá có tên khác là - GV cho HS suy nghĩ trả lời. - HS có thể trả lời: bạn Tứ Diệp Thảo, Xa Trục - GV vào bải: Ngoài cách làm 1 vuông ăn hết chiếc Thảo bốn cánh, Cỏ Linh như bạn ta cũng có thể so sánh 4 Lăng. Lá cỏ thứnhất mang 3 5 1 hai phân số và . Và để so bánh. Bạn tròn ăn hết đến niềm tin. 4 6 6 Lá cỏ thứ hai mang đến chiếc bánh. Mà 46 ; sánh hai phân số không cùng hy vọng. mẫu ta cần tiến hành “Quy 11 10 nên . Suy ra Lá cỏ thứ ba mang đến 46 đồng mẫu hai phân số” này. tình yêu. Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 3 Bài hôm nay giúp chúng ta giải 35 Lá cỏ thứ tư mang đến . Vậy phần bánh quyết vấn đề đó. 46 may mắn. còn lại của bạn tròn nhiều hơn của bạn vuông - HS chú ý quan sát và lắng nghe. 2. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (20 phút) a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức về quy tắc quy đồng mẫu nhiều phân số. b) Nội dung: Học sinh làm việc với sách giáo khoa, các thiết bị học tập để chiếm lĩnh kiến thức về các bước quy đồng mẫu nhiều phân số. c) Sản phẩm: Kiến thức mới được HS chiếm lĩnh: Quy tắc quy đồng mẫu nhiều phân số. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động 2.1: Tìm tòi, khám phá. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ 1: HĐ1 1. Quy đồng mẫu nhiều - GV giao nhiệm vụ cho HS - HS nhận nhiệm vụ. phân số. thực hiện HĐ1. *Thực hiện nhiệm vụ 1: - GV chiếu đề bài HĐ1 lên máy chiếu và tiến hành cho HS tham - HS thực hiện nhiệm vụ, gia trò chơi “Ai nhanh hơn”. hoạt động theo nhóm 2 GV chia nhóm 2 bàn 1 nhóm bàn, trình bày bài ra bảng làm bài ra bảng phụ trong thời phụ. gian 2 phút. Nhóm nào nộp nhanh và chính xác thì nhóm đó giành chiến thắng. HĐ1: Em thực hiện các - HS tiến hành nộp bài khi đã yêu cầu sau đây đểquy 5 hoàn thành hoặc đã hết thời đồng mẫu hai phân số gian. 6 7 *Báo cáo kết quả. và - GV tiến hành treo bảng phụ - HS kiểm tra bài của 4 Giải: của nhóm nhanh nhất và nhóm nhóm trên bảng. BCNN (6,4) 12 chậm nhất lên để kiểm tra. *Đánh giá kết quả. Ta có: Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 4 - GV yêu cầu HS kiểm tra chéo 5 5.2 10 ; bài của các nhóm còn lại (giao - Nhóm khác ở dưới sẽ 6 6.2 12 7 7.3 21 việc chấm bài cho nhóm chấm chéo các bài còn trưởng). lại. 4 4.3 12 - GV yêu cầu HS nhận xét và - HS ghi bài vào vở. đánh giá bài bạn. - GV nhận xét và đánh giá HS *Giao nhiệm vụ 2: HĐ2 HĐ2: Tương tự HĐ1, em - GV tổ chức cho HS thực hiện HS nhận nhiệm vụ GV. hãyquy đồng mẫu hai 3 1 HĐ2. phân số và . *Thực hiện nhiệm vụ 2 5 2 - GV cho HS nhắc lại 2 yêu cầu - HS thực hiện nhiệm vụ. Giải: của HĐ1. BCNN (5,2) 10 - Dựa vào cách làm tương tự - HS dưới lớp làm vào Ta có: 3 3.2 6 HĐ1, HS trình bày vào vở HĐ2 vở. - GV gọi 1 bạn lên bảng trình - HS lên bảng trình bày. 5 5.2 10 1 1.5 5 bày. 2 2.5 10 *Báo cáo kết quả - GV cho gọi 3 bài lên chấm - HS nộp vở chấm bài nhanh. Nếu có máy chiếu vật thể có thể chữa bài cho HS trên bảng tương tác. - Hs báo cáo về việc đã hoàn - HS báo cáo khi GV yêu thành xong HĐ2 chưa. cầu *Đánh giá kết quả - GV yêu cầu HS nhận xét bài - HS Nhận xét, đánh giá của bạn trên bảng. bài làm của bạn. - GV nhận xét và đánh giá. - GV cho HS nhận xét về dấu - HS nhận xét: Mẫu số của mẫu số ở cả 2 HĐ. của các phân số đều là số - Từ hai HĐ GV cho HS rút ra dương. các bước thực hiện, từ đó hình thành quy tắc “Quy đồng mẫu hai hay nhiều phân số có mẫu số dương” - GV chiếu quy tắc lên máy - HS rút ra quy tắc và Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 5 chiếu và cho HS đọc to 3 lần. phát biểu quy tắc. *Quy đồng mẫu hai hay - GV khắc sâu lại các bước quy nhiều phân số có mẫu đồng và nhấn mạnh việc đưa số dƣơng: SGK/9 các phân số về mẫu dương. Hoạt động 2.2: Ví dụ 1 *Giao nhiệm vụ 1 Ví dụ 1: Để quy đồng 5 GV tổ chức cho HS nghiên cứu - HS: Tìm hiểu phần ví mẫu hai phân số và Ví dụ 1. dụ. 6 3 *Thực hiện nhiệm vụ 1 ta làm như sau: - GV Hướng dẫn HS thực hiện. 8 Đưa về phân số có mẫu - GV: Làm thế nào để đưa về - HS: em có thể nhân cả 3 3 phân số có mẫu dương? tử và mẫu với dương: 1 8 8 - Tìm mẫu chung? - HS đứng tại chỗ trả lời. - Tìm mẫu chung: BCNN (6,8) 24 BCNN - Tìm thừa số phụ? - HS đứng tại chỗ trả lời. - Tìm thừa số phụ: 24:6 4 và 24:8 3 24:6 4 và 24:8 3 Ta có - Nhân cả tử và mẫu với thừa - HS đứng tại chỗ trả lời 5 5.4 20 số phụ tương ứng? 5 6 6.4 24 phân số nhân cả tử và 6 3 3 3.3 9 - GV chiếu máy chiếu dạng mẫu với 4 ; 8 8 8.3 24 điền vào chỗ trống 3 phân số nhân cả tử 8 và mẫu với 3 *Báo cáo kết quả - GV tổ chức cho HS báo cáo - HS báo cáo kết quả đã kết quả. nghiên cứu và thực hiện. - HS kết hợp ghi bài *Đánh giá kết quả: trong quá trình học. - GV nhận xét, đánh giá và chốt lại các bước làm. GV khắc sâu - HS nhận xét, đánh giá cho HS chú ý. bài làm của bạn. - HS lắng nghe. *Chú ý:Với các phân số có mẫu âm, ta viết lại thành các phân số mới bằng nó nhưng có mẫu Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 6 dương. 3. Hoạt động 3: LUYỆN TẬP (10 phút) a) Mục tiêu:HS vận dụng được lý thuyết quy tắc quy đồng mẫu nhiều phân số vào làm bài tập. b) Nội dung:Làm bài tập phần Luyện tập 1 và bài tập “Rút gọn rồi quy đồng mẫu các phân số 93 20 5 sau và ”. 16 18 c) Sản phẩm: Lời giải bài tập phần Luyện tập 1 và bài tập “Rút gọn rồi quy đồng mẫu các phân số sau và ”. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ 1: Luyện tập 1 -GV giao nhiệm vụ cho HS - HS nhận nhiệm vụ. thực hiện Luyện tập 1 ra phiếu học tập. *Thực hiện nhiệm vụ 1 - GV chiếu các bước quy đồng mẫu nhiều phân số lên máy chiếu, còn đề bài chép *Luyện tập 1 lên bảng. a) Quy đồng mẫu các phân - GV yêu cầu HS đọc to đề - HS đọc to đề bài. số bài. - HS đứng tại chỗ trả lời: 3 5 2 ;; - GV gọi 1 HS nêu các bước Bước 1: Tìm 4 9 3 thực hiện nhiệm vụ 1. BCNN (4, 9, 3) Giải: Bước 2: Tìm thừa số phụ - Tìm mẫu chung: của 3 phân số. BCNN (4,9,3) 36 Bước 3: Nhân cả tử và - Tìm thừa số phụ: mẫu với nhân tử phụ 36: 4 9; 36:9 4; 36:3 12 tương ứng. - Ta có: - Sau khi HS nêu xong cách - HS nhận phiếu và làm 3 3.9 27 làm, GV phát phiếu học tập bài. 4 4.9 36 5 5.4 20 cho HS hoạt động cá nhân trong thời gian 3 phút. 9 9.4 36 2 2.12 24 - GV quan sát nhắc nhở giúp 3 3.12 36 Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 7 đỡ hs trong quá trình làm bài. *Báo cáo kết quả 1 - GV tiến hành cho HS chấm - HS báo cáo kết quả và chéo. đưa ra phân tích, cách 93 20 5 - GV chiếu đáp án lên máy làm khác. 16 18 chiếu và thang điểm cho từng bước. Sau đó cho HS - HS chấm bài cho bạn. chấm bài. Chấm xong HS tráo bài về vị trí. - HS báo cáo kết quả - GV thu bài của 1 hoặc 2 chấm bài và kết quả bài HS để kiểm tra. của mình. - GV nhận xét đánh giá và - HS chú ý lắng nghe và cho HS ghi bài vào vở. đưa ra nhận xét (nếu có). - HS ghi bài vào vở. *Đánh giá kết quả 1 - GV chốt kiến thức vừa luyện tập. GV nhắc thêm, nếu có nhiều phân số thì ta cũng làm tương tự như - HS chú ý lắng nghe. Luyện tập 1. Và chú ý phải đưa về mẫu số dương. *Giao nhiệm vụ 2: b) Rút gọn rồi quy đồng - GV chiếu đề bài và giao -HS nghiên cứu nhiệm vụ mẫu các phân số sau: nhiệm vụ cho HS thực hiện. được giao. và *Thực hiện nhiệm vụ 2: Ta có: - GV hướng dẫn HS thực - HS thực hiện nhiệm vụ. ; hiện. 20 5 15 5 ? Bài toán cho mấy yêu cầu. - HS đứng tại chỗ trả lời 18 18 6 Bài toán có 2 yêu cầu: - Tìm mẫu chung: - GV yêu cầu HS đứng tại Rút gọn và quy đồng. BCNN (4,6) 12 chỗ thực hiện yêu cầu 1: Rút - HS đứng tại chỗ trả lời. gọn. 12 3 - Tìm thừa số phụ: ; 16 4 12: 4 3; 12:6 2 Ta có: Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 8 3 3.3 9 - GV yêu cầu HS lên bảng 4 4.3 12 - HS lên bảng thực hiện. 5 5.2 10 thực hiện yêu cầu 2: Quy đồng. 6 6.2 12 - HS dưới lớp làm ra vở. - GV đi kiểm tra, nhắc nhở, - HS dưới lớp làm vào vở. hướng dẫn HS trung bình, yếu kém. *Báo cáo kết quả 2: - GV cho HS báo cáo kết quả đã thực hiện được. - HS báo cáo. *Đánh giá kết quả 2: - GV cho HS nhận xét đánh giá bài trên bảng. - HS nhận xét đánh giá - GV nhận xét và đánh giá bài trên bảng. bài của HS *Chú ý: Khi quy đồng mẫu - GV chốt lại cho HS chú ý. - HS chú ý lắng nghe. nhiều phân số, nhiều khi ta cần rút gọn phân số (nếu có thể) về phân số tối giản. 4. Hoạt động 4: VẬN DỤNG (5 phút) a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về quy đồng mẫu thức nhiều phân thức để liên hệ đến bài toán mở đầu. b) Nội dung: - HS lắng nghe về việc giải quyết bài toán mở đầu. c) Sản phẩm:- HS tự giải quyết vấn đề và liên hệ được thực tế và gợi động cơ vào tiết sau. d) Tổ chức thực hiện: 20 5 15 5 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ: 18 18 6 - GV chiếu lại hình ảnh của bài - HS nghiên cứu nhiệm vụ toán mở đầu về việc xem phần được giao. bánh nào nhiều hơn? Ta thấy 9 10;12 0 *Thực hiện nhiệm vụ 9 10 nên . Suy ra - GV hướng dẫn HS thực hiện. 12 12 Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 9 - GV chiếu lại hình ảnh mở đầu . trong SGK. - GV gợi ý để HS tiến hành so Vì nên phần 3 5 - HS: Ta thấy sánh hai phân số và . bánh còn lại của bạn 4 6 35 nên . Suy ra 46tròn nhiều hơn bạn . vuông. *Báo cáo kết quả Phần bánh còn lại của bạn nào nhiều hơn? - HS: Vì nên phần *Đánh giá kết quả - GV nhận xét và đánh giá bài của bánh còn lại của bạn tròn HS. nhiều hơn bạn vuông. - GV chốt: Để hiểu sâu hơn về so sánh hai phân số cùng mẫu và - HS nhận xét và đánh giá. khác mẫu thì buổi sau chúng ta sẽ cùng tìm hiểu. IV. Hƣớng dẫn tự học ở nhà (5 phút) Về nhà các em làm các bài 6.8 (SGK/12), bài 6.13 (SBT/8), bài 6.14 (SBT/8), bài 6.15 (SBT/9). Hƣớng dẫn: Bài 6.8 (SGK/12) Quy đồng mẫu các phân số sau. 5 7 b) và 222 .3 22 .3 Gợi ý: Tìm mẫu chung: BCNN (22 .3 2 ,2 2 .3) 2 2 .3 2 Tìm thừa số phụ 22 .3 2 : 2 2 .3 2 1 22 .3 2 : 2 2 .3 3 5 7 7.3 21 Ta có và 222 .3 22 .3 22 .3.3 222 .3 - Nội dung: Ôn tập kiến thức: Quy tắc Quy đồng mẫu nhiều phân số. HS tự vẽ được sơ đồ tư duy viết các bước thực hiện. Chuẩn bị tiết học tiếp theo: Đọc trước mục 2: So sánh hai phân số và mục 3: Hỗn số dương. 9 10;12 0 9 10 12 12 Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 10 Ngày soạn: Ngày dạy: TIẾT 48. BÀI 24: SO SÁNH PHÂN SỐ, HỖN SỐ DƢƠNG Tiết thứ 2 I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: HS hiểu và vận dụng được quy tắc so sánh hai phân số cùng mẫu và không cùng mẫu. - HS nhận biết được hỗn số dương. 2. Về năng lực:HS so sánh được hai phân số cùng mẫu hoặc không cùng mẫu. - HS vận dụng được các kiến thức để giải quyết các bài toán thực tiễn liên quan. * Năng lực chung: - Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. * Năng lực đặc thù: - Năng lực giao tiếp toán học: HS phát biểu, nhận biết được quy tắc so sánh hai phân số cùng mẫu, không cùng mẫu và hỗn số dương. - Năng lực giải quyết vấn đề: HS thảo luận, thống nhất ý kiến, tổng hợp kiến thức giải quyết nhiệm vụ giáo viên đề ra. 3. Về phẩm chất:Rèn thói quen tự nghiên cứu bài học và khám phá kiến thức mới. - Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. - Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. - Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu, phấn màu. 2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 11 1. Hoạt động 1: MỞ ĐẦU/ KHỞI ĐỘNG ( 5 phút) a) Mục tiêu:Gợi động cơ tìm hiểu so sánh hai phân số cùng mẫu và không cùng mẫu với từ và mẫu là các số nguyên. b) Nội dung:Bài tập ngắn so sánh hai phân số cùng mẫu và khác mẫu với tử và mẫu là số tự nhiên khác 0 . Từ đó đặt ra tình huống so sánh hai phân số cùng mẫu và khác mẫu với từ và mẫu là số nguyên. c) Sản phẩm:HS có nhu cầu giải quyết tình huống mở đầu dẫn đến việc tìm cách so sánh hai phân số cùng mẫu và khác mẫu với tử và mẫu là số nguyên. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung * Giao nhiệm vụ Trò chơi: Hộp quà bí mật - GV tổ chức cho HS chơi trò HS nhận nhiệm vụ tham Câu 1: Nêu quy tắc quy chơi “Hộp quà bí mật”. GV gia trò chơi. đồng mẫu nhiều phân số. chuẩn bị các câu hỏi ra các tờ Câu 2: Quy đồng mẫu các giấy khác nhau để trong HS bốc thăm câu hỏi trả 3 4 5 phân số ;;. hộp.cho HS bốc thăm trả lời lời và nhận phần thưởng. 4 5 12 3 45 4 48 câu hỏi. ; - HS bốc được câu hỏi nào thì 4 60 5 60 5 25 GV chiếu câu hỏi đó lên máy 12 60 chiếu. Câu 3: So sánh hai phân số *Thực hiện nhiệm vụ 3 4 - GV gọi các HS xung phong và ? 4 5 lên bảng tham gia trò chơi. - HS thực hiện nhiệm vụ 34 3 15 4 16 vì ; - Nếu HS không trả lời được được giao 45 4 20 5 20 cau hỏi GV mời HS khác trả 15 16 34 mà nên . lời và nhận quà. 20 20 45 - HS dưới lớp làm vào vở. - Sau khi HS trả lời câu hỏi - HS nhận xét, đánh giá. GV gọi HS khác nhận xét. - GV nhận xét và đánh giá lại. - HS chú ý lắng nghe. *Kết luận, nhận định: GV gợi động cơ ban đầu: Ở tiểu học các con đã được học cách so sánh hai phân số cùng mẫu và khác mẫu với tử và mẫu là các số tự nhiên và mẫu khác 0 . Bằng cách vận Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 12 dụng kiến thức so sánh hai phân số ở Tiểu học, các con đã so sánh được hai phân số 3 4 và . Bây giờ, muốn so 4 5 3 4 sánh hai phân số và 4 5 thì phải làm thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay. 2. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ( 28 phút) a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập để tiếp thu kiến thức về so sánh hai phân số cùng mẫu, không cùng mẫu và hỗn số dương. b) Nội dung: Học sinh làm việc với sách giáo khoa, máy chiếu để vận dụng kiến thức về các quy tắc so sánh hai phân số cùng mẫu, không cùng mẫu và khái niệm hốn số dương. c) Sản phẩm: Kiến thức mới được HS chiếm lĩnh: Quy tắc so sánh hai phân số cùng mẫu, không cùng mẫu và khái niệm hỗn số dương. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động 2.1: So sánh hai phân số Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ 1 2. So sánh hai phân số GV tổ chức cho HS hoạt động HS hoạt động cá nhân a. So sánh hai phân số có cá nhân tìm hiểu HĐ3. tìm hiểu phần HĐ3. cùng mẫu *Thực hiện nhiệm vụ 1 15 16 Ta có: - GV nhắc lại tình huống mở - HS: Vì 20 0 và 20 20 15 16 15 16 đầu: ta có vì sao? vì 20 0 và 15 16 . 20 20 HĐ3: Quy tắc so sánh hai - GV yêu cầu HS nêu quy tắc - HS trả lời. phân số có cùng mẫu (tử so sánh hai phân số có cùng và mẫu cùng dương): mẫu với tử và mẫu là các số tự Trong hai phân số có cùng nhiên. mẫu (tử và mẫu cùng - GV gọi HS so sánh hai phân - HS thực hiện nhiệm vụ. dương, mẫu khác 0) phân 7 9 số nào có tử lớn hơn thì số và . 11 11 phân số đó lớn hơn, phân - Từ đó GV cho HS rút ra quy - HS rút ra quy tắc và số nào có tử nhỏ hơn thì tắc so sánh hai phân số cùng phát biểu quy tắc. phân số đó nhỏ hơn. một mẫu dương bất kì. . 79 Ta có: vì 11 0 và - GV gọi 2 HS đọc VD2. 11 11 *Báo cáo kết quả 79 . - GV mời 2 HS phát biểu lại - 2 HS phát biểu lại quy tắc. Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 13 quy tắc. - HS báo cáo khi GV yêu *Quy tắc so sánh hai - HS báo cáo về việc đã hoàn cầu. phân số cùng mẫu dƣơng thành xong HĐ1 chưa. - HS đứng tại chỗ trả lời. SGK/10. - GV gọi 2 HS đứng tại chỗ làm phần Luyện tập 2. *Ví dụ 2: SGK/10 *Luyện tập 2 *Đánh giá kết quả - HS nhận xét, đánh giá - GV yêu cầu HS nhận xét câu Tìm dấu thích hợp (,) câu trả lời của bạn. trả lời của các bạn. - HS ghi bài vào vở. thay cho dấu "?". - GV nhận xét và đánh giá. - HS chú ý. 27 - GV nhấn mạnh điều kiện a) . 99 “cùng mẫu dƣơng”. 5 10 b) . 77 *Giao nhiệm vụ 2 - HS tìm hiểu HĐ4. b. Quy tắc so sánh hai - GV dựa vào trò chơi mở đầu phân số không cùng mẫu. tổ chức cho HS thực hiện HĐ4 HĐ4: Để giải quyết bài - GV yêu cầu HS hoạt động cá - HS hoạt động cá nhân toán mở đầu, ta cần so nhân thực hiện Thử thách nhỏ. thực hiện nhiệm vụ. 3 5 sánh và . *Thực hiện nhiệm vụ 2 4 6 3 3.3 9 Ta có: - Từ HĐ4 GV yêu cầu HS rút - HS rút ra quy tắc và 4 4.3 12 ra quy tắc so sánh hai phân số phát biểu quy tắc. 5 5.2 10 cùng mẫu. 6 6.2 12 - GV trình bày mẫu cho HS ví - HS ghi bài vào vở. 9 10 35 Do nên . dụ 3. 12 12 46 - Dựa vào VD3, GV yêu cầu - HS đọc hiểu phần Thử Như vậy phần bánh còn lại HS thực hiện Luyện tập 3. thách nhỏ. của bạn Vuông ít hơn - GV cho HS tự đọc đoạn hội - Từ đó HS suy nghĩ phần bánh còn lại của bạn thoại của Vuông, Tròn, Pi 31 5 cách so sánh và Tròn. trong phần “Thử thách nhỏ” 32 57 31 và yêu cầu các em so sánh .mà không quy đồng mẫu *Quy tắc so sánh hai 32 số. phân số không cùng 5 và . mẫu: SGK/10 57 *Báo cáo kết quả *Ví dụ 3: - GV gọi HS nêu các bước làm - HS nêu các bước làm. So sánh hai phân số sau: so sánh hai phân số. 7 11 và . - GV gọi 2 HS phát biểu quy - HS phát biểu quy tắc. 12 18 tắc. BCNN (12,18) 36 nên ta - GV gọi 2 HS lên bảng trình - HS trả lời câu hỏi. có: bày Luyện tập 3. 7 ( 7).3 21 - Qua phần Thử thách nhỏ GV - HS lên bảng trình bày. 12 12.3 36 gọi HS nêu cách so sánh hai 11 ( 11).2 22 phân số mà không cần quy 18 18.2 36 đồng mẫu số. Vì 21 22 Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 14 *Đánh giá kết quả 21 22 nên . - GV cho HS kiểm tra chéo 36 36 bài của các nhóm còn lại. 7 11 Do đó: - GV yêu cầu HS nhận xét và - HS kiểm tra bài của 12 18 đánh giá bài của các bạn. nhóm trên bảng. *Luyện tập 3 - GV nhận xét và đánh giá lại. - HS nhận xét, đánh giá So sánh các phân số sau: - GV nhấn mạnh việc chọn bài làm của các bạn. 7 11 mẫu chung của các phân số là - HS chú ý. a) và số dương. - HS chú ý lắng nghe. 10 15 - GV chú ý cho HS cách so 1 5 b) và sánh hai phân số qua số trung 8 24 gian. - HS chú ý ghi bài vào Giải: vở. a) BCNN(10,15) 30 nên 7 7.3 21 ta có 10 10.3 30 11 11.2 22 15 15.2 30 21 22 Vì 21 22 nên . 30 30 7 11 Do đó . 10 15 b) BCNN(8,24) 24 nên ta 1 1.3 3 có; 8 8.3 24 35 Vì 35 nên . 24 24 15 Do đó . 8 24 *Thử thách nhỏ: 31 5 Ta có: 0 ; 0 32 57 31 5 nên: . 32 57 Hoạt động 2.2: Hỗn số dƣơng *Giao nhiệm vụ 1 3. Hỗn số dƣơng - GV tổ chức cho HS hoạt động - HS hoạt động cá nhân HĐ5: Phân số biểu thị phần cá nhân thực hiện HĐ5 và thực hiện HĐ5 và HĐ6. bánh của mỗi bạn Vuông, HĐ6. 3 Tròn: . - GV tổ chức cho HS hoạt động - HS thực hiện nhiệm 2 cá nhân khám phá khái niệm vụ. HĐ6: Tròn nói mỗi bạn Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 15 Hỗn số dương. 1 được 1 bánh và cái bánh *Thực hiện nhiệm vụ 1 2 - GV gọi 1 HS lên bảng viết - HS lên bảng viết câu là ý kiến đúng. 3 1 1 câu trả lời của HĐ5. trả lời. Ta có 11 - GV yêu cầu HS đứng tại chỗ - HS đứng tại chỗ trả 2 2 2 trả lời nhanh HĐ6. lời. * Hỗn số dương b - GV hướng dẫn HS cách viết - HS chú ý ghi bài vào Các số có dạng a với c một phân số lớn hơn thành hỗ vở. ab, ,c 0 và bc được gọi số và ngược lại. - GV dẫn dắt HS tìm tòi, khám - HS tập trung lắng là hỗn số dương. phá khái niệm Hỗn số nghe. Trong đó: a được gọi là b dương.và nêu cách đọc. phần nguyên; được gọi c - GV yêu cầu HS thực hiện - HS thực hiện nhiệm là phần phân số. Luyện tập 4. vụ. b a. c b *Báo cáo kết quả Ta có: a cc - GV tổ chức cho HS báo các - HS báo các kết quả Ví dụ: kết quả. 23 4.5 3 3 3 - GV yêu cầu HS nhắc lại khái - HS nhắc lại khái niệm. 44 5 5 5 5 niệm Hốn số dương. *Luyện tập 4 - GV gọi HS lấy VD về hỗn số - HS lấy ví dụ. 24 a) Viết phân số dưới dương, chỉ rõ phần nguyên và 7 phần phân số. - HS lên bảng làm bài. dạng hỗn số. - Từ đó, GV gọi HS lên bảng 2 b) Viết hỗn số 5 dưới làm?. - 2 HS lên bảng làm bài. 3 - GV gọi 2 HS lên bảng làm dạng phân số. Luyện tập 4 Giải: *Đánh giá kết quả 24 3 3 a) 33 - GV gọi HS nhận xét câu trả - HS nhận xét, đánh giá 7 7 7 2 5.3 2 17 lời, bài làm của các bạn. bài làm của bạn. b) 5 - GV nhận xét và đánh giá lại. - HS lắng nghe. 3 3 3 5 - HS: không phải là hỗn - GV: 2 có phải là hỗn số 4 5 số vì 1 không? 4 - GV nhấn mạnh cách viết một phân số lớn hơn thành hỗn số - HS chú ý ghi vào vở. và ngược lại. Phần phân số của hỗn số luôn nhỏ hơn1. Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 16 3. Hoạt động 3: LUYỆN TẬP ( 6 phút) a) Mục tiêu:HS vận dụng được quy tắc so sánh hai phân số cùng mãu, không cùng mẫu và khái niệm hỗn số dương vào giải bài tập. b) Nội dung:Làm một số câu hỏi trắc nghiệm tổng hợp kiến thức. c) Sản phẩm: Lời giải, đáp án các câu hỏi trắc nghiệm. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ 1: Luyện tập - GV chiếu 3 câu hỏi trắc HS đọc kĩ các câu hỏi. 15 Câu 1: Viết dưới dạng nghiệm lên máy chiếu. 4 *Thực hiện nhiệm vụ hỗn số? 7 3 1 4 - GV gọi 3 HS đứng tại chỗ - HS đứng tại chỗ trả lời. A. 2 B.3 C. 4 D.3 trả lời các câu hỏi trắc 4 4 4 3 nghiệm. Đáp án: B *Báo cáo kết quả Câu 3: Khối lượng nào lớn 4 3 - GV yêu cầu HS giải thích - HS giải thích hơn: kg hay kg? tại sao lại chọn đáp án như 7 5 vậy Đáp án: kg *Đánh giá kết quả Câu 3: Sắp xếp các ps sau - GV gọi HS nhận xét bài - HS nhận xét. theo thứ tự từ nhỏ đến lớn: làm của bạn. 1 1 1 6 - GV nhận xét và chốt lại. - HS chú ý. ;;; 2 3 4 5 A. 1 6 1 1 B. ;;; 2 5 3 4 1 1 1 6 C. ;;; 2 4 3 5 1 1 6 1 D. ;;; 2 4 5 3 Đáp án: C 4. Hoạt động 4: VẬN DỤNG ( 4 phút) a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về so sánh hai phân số không cùng mẫu để giải quyết bài toán thực tế. b) Nội dung: Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 17 - HS giải quyết bài toán thực tế 6.13 (SGK/12) Mẹ có 15 quả táo, mẹ muốn chia đều số quả táo đó cho bốn an hem. Hỏi mỗi anh em được mấy quả táo và mấy phần quả táo? c) Sản phẩm:- HS tự giải quyết vấn đề và liên hệ được thực tế d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ Bài 6.13 (SGK/12) - GV chiếu đề bài 6.13 HS nghiên cứu nhiệm vụ Mẹ có quả táo, mẹ muốn (SGK/12) lên máy chiếu và được giao. chia đều số quả táo đó cho yêu cầu học sinh thực hiện bốn anh em. Hỏi mỗi anh nhiệm vụ. em được mấy quả táo và *Thực hiện nhiệm vụ mấy phần quả táo? - GV hướng dẫn HS thực - HS thực hiện nhiệm vụ. Giải: hiện nhanh áp dụng phần Mỗi anh em được 3 quả táo luyện tập. 3 và quả táo. + Bài toán yêu cầu gì? - HS đứng tại chỗ trả lời: 4 Bài toán yêu cầu chia đều quả táo cho 4 người. - GV gọi một học sinh lên - HS lên bảng thực hiện. bảng trình bày lời giải. *Báo cáo kết quả - Gv tổ chức cho HS báo cáo - HS báo cáo. kết quả đã thực hiện được. *Đánh giá kết quả - GV cho HS nhận xét, đánh - HS nhận xét, sửa sai giá bài làm của bạn trên (nếu có). bảng. - GV nhận xét, đánh giá và - HS chú ý lắng nghe. chốt lại các kiến thức đã học. Hƣớng dẫn tự học ở nhà ( 2 phút) - Bài tập về nhà 6.9,6.10,6.11,6.12 (SGK/12). Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 18 - HS ôn tập các kiến thức về quy đồng mẫu số, so sánh hai phân số và hỗn số dương để tiết sau luyện tập. - GV chia nhóm yêu cầu HS hoàn thành vẽ sơ đồ tư duy của các kiến thức trên ở nhà nộp so đồ vào tiết sau. Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023



