Kế hoạch bài dạy môn Toán 6 - Tuần 28, Tiết 59 - Bài 29: Tính toán với số thập phân (GV: Nguyễn T Như Quỳnh)

pdf 7 trang Ngọc Diệp 18/03/2026 40
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Toán 6 - Tuần 28, Tiết 59 - Bài 29: Tính toán với số thập phân (GV: Nguyễn T Như Quỳnh)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_mon_toan_6_tuan_28_tiet_59_bai_29_tinh_toan.pdf

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy môn Toán 6 - Tuần 28, Tiết 59 - Bài 29: Tính toán với số thập phân (GV: Nguyễn T Như Quỳnh)

  1. 1 Ngày soạn: Ngày dạy: TIẾT 59. BÀI 29:TÍNH TOÁN VỚI SỐ THẬP PHÂN (tiếp) I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: - Nhận biết được cách quy phép nhân với số thập phân bất kì về phép nhân với số thập phân dương. - Biết thực hiện phép nhân số thập phân. 2. Về năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. * Năng lực đặc thù: - Năng lực tính toán:HSthực hiện được phép nhân số thập phân. - Năng lực giải quyết vấn đề toán học: HS vận dụng được phép nhân số thập phân trong một số tình huống thực tiễn. 3. Về phẩm chất: - Chăm chỉ: HS thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. - Trung thực: HS thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. - Trách nhiệm: HS hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu. 2. Học sinh: SGK; ôn lại cách đặt tính nhân hai số thập phân đã học ở Tiểu học; phép nhân hai số nguyên. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG (7 phút) a) Mục tiêu:Gợi động cơ tìm hiểu về phép nhân hai số thập phân. b) Nội dung:Bài toán mở đầu: Xác định vị trí của tàu (so với mực nước biển) sau 10,5 phút kể từ khi tàu bắt đầu lặn xuống từ mặt nước. Biết rằng cứ sau mỗi phút, tàu thăm dò đáy biển lặn xuống sâu thêm 0,021 km. c) Sản phẩm:Có động cơ muốn giải được bài tập đặt ra cần phải thực hiện phép nhân hai số Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  2. 2 thập phân 0,021 .10,5 d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ -GV đưa bài toán (màn chiếu -HS tìm hiểu bài toán mở Bài toán: hoặc bảng phụ), hướng dẫn đầu. Xác định vị trí của tàu (so HS tìm hiểu bài toán. với mực nước biển) sau *Thực hiện nhiệm vụ -HS trả lời: phút kể từ khi tàu bắt -GV yêu cầu HS: Xác định vị +Vị trí của tàu sau phút đầu lặn xuống từ mặt trí của tàu(so với mực nước là 0,021 km. nước. Biết rằng cứ sau biển) +Vị trí của tàu sau mỗi phút, tàu thăm dò đáy + sau 1 phút. phút là: 0,021 .10,5 km. biển lặn xuống sâu thêm + sau phút. km. *Kết luận, nhận định: Bài làm -GV gợi động cơ ban đầu: Để -HS đưa ra nhận định ban Vị trí của tàu sau xác định được vị trí của tàu đầu về phép nhân với số phút kể từ khi tàu bắt đầu sau phút chúng ta cần thập phân âm. lặn xuống là: thực hiện phép nhân hai số 0,021 . 10,5 km. thập phân 0,021 .10,5. ? km Phép nhân hai số thập phân dương chúng ta đã được thực hiện ở Tiểu học, còn phép nhân với số thập phân âm sẽ được thực hiện như thế nào? 2. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (15 phút) a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức về quy tắc nhân hai số thập phân. b) Nội dung: Học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học để nhận biết quy tắc nhân hai số thập phân. c) Sản phẩm: Học sinh biết vận dụng quy tắc nhân hai số thập phân. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ 1 -GV tổ chức cho HS ôn tập về - HS nhớ lại quy tắc nhân 10,5 phép nhân hai số thập phân hai số thập phân dương. 0,021 Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  3. 3 dương qua HĐ 3SGK tr.32: Tính: 12,5 .1,2 *Thực hiện nhiệm vụ 1 -GV yêu cầu HS HS nhắc lại -HS phát biểu quy tắc HĐ 3: SGK tr.32: quy tắc nhân hai số thập phân nhân hai số thập phân Tính: 12,5 . 1,2 dương (đã tìm hiểu ở Tiểu học) dương. -GV mời một HS lên bảng đặt -Hoạt động cá nhân thực tính thực hiện phép nhân hiện phép nhân hai số , các HS còn lại thực thập phân dương. hiện trên vở nháp. Một HS lên bảng đặt tính Bài làm thực hiện phép nhân x 12,5 , các HS còn lại 1,2 * Báo cáo kết quả thực hiện trên vở nháp. 250 -GV tổ chức cho các HS nhận -HS nhận xét, đánh giá 125 xét bài làm của bạn. bài làm của bạn, sửa sai 15,00 * Đánh giá kết quả (nếu có) hoàn thành lời Vậy 12,5 .1,2 15 -GV chính xác hóa, nhận xét giải vào vở. bài làm của HS, chốt lại kiến -HS lắng nghe và ghi thức. nhớ. * Giao nhiệm vụ 2 -GV tổ chức cho HS tiếp cận -HS suy nghĩ cách làm. phép nhân với số thập phân âm qua HĐ 4 SGK tr.32: Thực hiện phép nhân: a) 12,5 . 1,2 b) 12,5 . 1,2 * Thực hiện nhiệm vụ 2 HĐ 4: SGK tr.32: -HS Hoạt động theo cặp -GV tổ chức cho HS thực hiện Thực hiện phép nhân: thực hiện phép nhân ở phép nhân ở HĐ 4 (quy về phép a) nhân với số thập phân dương HĐ 4 SGK tr.32 b) tương tự như với số nguyên) -Hai HS (ở 2 cặp khác theo cặp đôi, mời hai HS (ở 2 nhau) lên bảng thực hiện, Bài làm cặp khác nhau) lên bảng thực mỗi HS một phần. a) 12,5 .1,2 12,5.1,2 hiện, mỗi HS một phần. 15 *Báo cáo kết quả -HS nhận xét, đánh giá b) 12,5 . 1,2 12,5 .1,2 Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  4. 4 - GV tổ chức cho các HS nhận bài làm của bạn và hoàn 15 xét bài bạn. thiện lời giải vào vở. * Nhân hai số thập phân: * Đánh giá kết quả + Nhân hai số cùng dấu: -GV chính xác hóa, nhận xét -HS trả lời tại chỗ: a .. b a b với ab,0 bài làm của HS. +Nhân hai số cùng dấu, + Nhân hai số khác dấu: -GV yêu cầu HS phát biểu quy ta bỏ dấu và nhân hai số a ... b a b a b tắc nhân hai số thập phân. thập phân dương. với +Nhân hai số khác dấu, ta bỏ dấu và nhân hai số thập phân dương rồi đặt trước kết quả dấu "" . -HS lắng nghe và ghi vào -GV Nhận xét, chính xác hóa, vở. nêu cách nhân hai số thập phân. * Ví dụ 2 SGK tr.32 -HS tìm hiểu Ví dụ 2 - GV tổ chức cho các HS tìm 4,125 . 2,14 SGK tr.32. hiểu Ví dụ 2 SGK tr.32 (màn 4,125.2,14 chiếu), chú ý cách đặt tính nhân 8,8275 hai số thập phân dương. 3. Hoạt động 3: LUYỆN TẬP (10 phút) a) Mục tiêu:HS thực hiện được phép nhân hai số thập phân. b) Nội dung:Làm Luyện tập 2 SGK trang 32. c) Sản phẩm: Lời giải Luyện tập 2 SGK trang 32. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung * Giao nhiệm vụ -GV tổ chức cho HS luyện -HS tìm hiểu bài tập được tập phép nhân số thập giao. Luyện tập 2 SGK trang 32: phânqua Luyện tập 2 SGK Tính: tr.32: Tính: a) 2,72 . 3,5 a) 2,72 . 3,5 b) b) 0,827 . 1,1 Bài làm *Thực hiện nhiệm vụ -GV tổ chức cho cá nhân HS -Cá nhân từng HS thực thực hiện các phép nhân. hiện phép nhân trên giấy Yêu cầu các HS đặt tính A4. Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  5. 5 nhân hai số thập phân dương x 2,72 rồi áp dụng quy tắc nhân hai 3,5 số thập phân để tính kết quả. 1360 *Báo cáo kết quả 816 - GV tổ chức, hướng dẫn các -Các cặp HS chấm điểm 9,520 cặp HS nhận xét, chấm điểm bài làm của bạn theo hướng a) 2,72 . 3,5 2,72 . 3,5 bài làm của bạn: dẫn của GV. 9,52. a) Đặt tính và tính đúng 0,827 được 2,5 điểm. x 1,1 Áp dụng quy tắc nhân hai số 0827 thập phân tính đúng kết quả được 2,5 điểm. 0827 0,9097 b) Đặt tính và tính đúng được 2,5 điểm. b) 0,827 . 1,1 0,827 .1,1 Áp dụng quy tắc nhân hai số 0,9097 thập phân tính đúng kết quả được 2,5 điểm. *Đánh giá kết quả -GV tổ chức cho HS nhận -HS nhận xét, báo cáo xét, báo cáo điểm bài làm của nhanh điểm bài làm của bạn. bạn. -GVthu bài làm của một số -HS lắng nghe và sửa sai HS (HS đạt điểm giỏi, khá, (nếu có). trung bình, yếu) nhận xét chung về bài làm của các HS, chỉ ra lỗi sai HS thường mắc (nếu có). - GV Lưu ý: Tích haihai số -HS lắng nghe và ghi nhớ. cùng dấu là một số dương, tích haihai số khác dấu là một số âm. 4. Hoạt động 4: VẬN DỤNG (10 phút) a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về phép nhân số thập phân để giải quyết bài toán trong một số tình huống thực tiễn. b) Nội dung: - HS giải quyết bài toán thực tế mở đầu. Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  6. 6 - HS giải quyết bài toán thực tế: Vận dụng 2 SGK toán 6 tập 2 trang 32; Bài tập 7.11 SGK toán 6 tập 2 trang 34. c) Sản phẩm: - HS xác định vị trí của tàu (so với mực nước biển) sau phút kể từ khi tàu bắt đầu lặn xuống từ mặt nước trong bài toán thực tế mở đầu. - HS tính được số tiền xăng trong mục Vận dụng 2 SGK trang 32. - HS tính được năm 2018, Việt Nam đã phải dùng bao nhiêu tấn gỗ cho sản xuất giấy trong bài tập 7.11 SGK toán 6 tập 2 trang 34. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ 1 0,021 .10,5 - GV yêu cầu HS: -HS đọc yêu cầu của bài toán và suy nghĩ cách +Xác định vị trí của tàu sau làm. phút kể từ khi tàu bắt Bài toán mở đầu: đầu lặn xuống từ mặt nước Bài làm (ở bài toán phần mở đầu) Vị trí của tàu sau phút *Thực hiện nhiệm vụ 1 -Một HS lên bảng trình kể từ khi tàu bắt đầu lặn -GV yêu cầu giải bài toán. bày, HS còn lại làm vào xuống là: -GV quan sát HS dưới lớp vở. làm bài và trợ giúp nếu cần. = 0,021.10,5 *Báo cáo kết quả -HS dưới lớp nhận xét bài -GV tổ chức cho các HS làm trên bảng và hoàn 0,2205 km nhận xét bài bạn. thiện lời giải. Tàu ở độ sâu cách mặt nước * Đánh giá kết quả -HS lắng nghe. biển 0,2205 km. -GV nhận xét quá trình hoạt động của HS và chốt kiến thức. *Giao nhiệm vụ 2 -GV yêu cầu HS tìm hiểu -HS đọc đề bài trong mục bài toán thực tế trong mục Vận dụng 2 SGK và suy Vận dụng 2 SGK trang 32 nghĩ cách làm. theo cặp đôi. 10,5 *Thực hiện nhiệm vụ 2 Vận dụng 2 SGK trang 32 -GV yêu cầu HS trình bày -Một HS lên bảng trình Bài làm Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
  7. 7 lời giải của bài Vận dụng 2 bày lời giải, HS còn lại Số tiền xăng là -GV theo dõi HS dưới lớp làm vào vở. 1,6 .14260 22816 đồng làm bài và trợ giúp nếu cần. *Báo cáo kết quả -GV tổ chức cho các HS -HS nhận xét, đánh giá nhận xét bài bạn. bài làm của bạn và hoàn * Đánh giá kết quả thiện lời giải vào vở. -GV nhận xét bài làm của HS, chốt kiến thức. -HS lắng nghe. *Giao nhiệm vụ 3 -GV hướng dẫn HS tìm hiểu -HS đọc đề bài tập 7.11 bài tập 7.11 trong SGK tr34. trong SGK trang 34 và *Thực hiện nhiệm vụ 3 suy nghĩ cách làm. Bài tập 7.11 SGK tr.34: -GV yêu cầu HS trình bày Bài làm lời giải của bài tập 7.11 -Một HS lên bảng trình Năm 2018, Việt Nam cần trong SGK trang 34. bày lời giải, HS dưới lớp dùng số gỗ để sản xuất -GV theo dõi HS dưới lớp làm vào vở. 3,674 triệu tấn giấy là: làm bài và trợ giúp nếu cần. 3,674 . 4,4 16,1656 (triệu *Báo cáo kết quả -HS nhận xét, đánh giá tấn) -GV tổ chức cho các HS bài làm của bạn và hoàn nhận xét bài bạn. thiện lời giải vào vở. -GV yêu cầu hai HS ngồi -HS dưới lớp kiểm tra cạnh nhau đổi bài làm cho chéo bài của nhau để nhau để kiểm tra chéo. nhận xét và sửa bài cho * Đánh giá kết quả bạn. -GV nhận xét quá trình làm -HS lắng nghe. bài của HS, chốt kiến thức.  Hướng dẫn tự học ở nhà (3 phút) - Làm các bài tập: + Bài tập 7.6 a), b) SGK toán 6 tập 2 trang 34. + Bài tập 7.9 a), b), c) Sách bài tập toán 6 tập 2 trang 27. Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023