Kế hoạch bài dạy môn Toán 6 - Tuần 29, Tiết 60 - Bài 30: Làm tròn và ước lượng (GV: Nguyễn T Như Quỳnh)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Toán 6 - Tuần 29, Tiết 60 - Bài 30: Làm tròn và ước lượng (GV: Nguyễn T Như Quỳnh)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mon_toan_6_tuan_29_tiet_60_bai_30_lam_tron.pdf
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy môn Toán 6 - Tuần 29, Tiết 60 - Bài 30: Làm tròn và ước lượng (GV: Nguyễn T Như Quỳnh)
- 1 Ngày soạn: Ngày dạy: TIẾT 60. BÀI 30. LÀM TRÒN VÀ ƯỚC LƯỢNG I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: - Nhận biết được thế nào là làm tròn số; làm tròn số thập phân đến một hàng nào đấy. - Nhận biết được thế nào là ước lượng kết quả một phép đo, phép tính; ước lượng dùng làm gì. 2. Về năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. * Năng lực đặc thù: - Năng lực mô hình hóa toán học: HS ước lượng được kết quả của một phép tính để đoán nhận tính hợp lí của kết quả đó, giải quyết bài toán thực tế. - Năng lực tư duy và lập luận toán học: HS vận dụng được làm tròn số để ước lượng kết quả của phép tính. 3. Về phẩm chất: - Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. - Trách nhiệm: bồi dưỡng ý thức tiết kiệm, tuân thủ luật giao thông. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: SGK, SBT, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu. 2. Học sinh: SGK, SBT, bảng nhóm, đồ dùng học tập. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: MỞ ĐẦU/ KHỞI ĐỘNG (2 phút) a) Mục tiêu:HS thấy được nhu cầu làm tròn số thập phân b) Nội dung:GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm:HS thấy việc làm tròn số liệu là một nhu cầu thực tế, phổ biến trong cuộc sống. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 2 * Giao nhiệm vụ - Chiếu màn hình đoạn tin HS tìm hiểu đoạn tin, suy như SGK (hoặc GV có thể nghĩ trả lời câu hỏi. sưu tầm trên mạng đoạn tin tương tự). HS cho biết vì sao trong phần mở đầu đoạn tin bên, người ta lại viết “trên 232 triệu USD” thay vì viết “232,142 372 triệu USD”. * Thực hiện nhiệm vụ - GV yêu cầu một số HS trả lời. *Kết luận, nhận định: - HS trả lời câu hỏi. - GV giới thiệu: trong nhiều (Để dễ đọc, dễ nhớ, gây ấn trường hợp, để thuận tiện, tượng với người đọc). người ta thường làm tròn số hoặc ước lượng kết quả của phép tính. - HS lắng nhe để thấy được nhu cầu của việc làm tròn số trong thực tế cuộc sống. 2. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (27 phút) a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức về làm tròn số thập phân dương, ước lượng kết quả phép tính. b) Nội dung: Học sinh đọc sách giáo khoa, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thực hiện hoạt động. c) Sản phẩm: Quy tắc làm tròn số thập phân dương, ước lượng kết quả. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động 2.1: LÀM TRÒN SỐ Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 3 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung * Giao nhiệm vụ 1 GV yêu cầu HS đọc phần hoạt HS lắng nghe yêu cầu động SGK, trả lời câu hỏi. của GV. * Thực hiện nhiệm vụ 1 - GV hướng dẫn HS quan sát - HS thực hiện nhiệm vụ. hình 7.2a và 7.2b, trả lời câu hỏi. * Báo cáo kết quả 2 HS trả lời: - GV tổ chức cho HS báo cáo 1. Làm tròn số a. Khối lượng của hộp kết quả a. Khối lượng của hộp màu hồng nặng khoảng - GV đưa ra câu hỏi: màu hồng nặng khoảng 6 kg. kg. Theo em khối lượng của hộp b. Khối lượng của hộp màu hồng nặng khoảng 6kg b. Khối lượng của hộp màu vàng nặng khoảng hay 7kg? Khối lượng của hộp màu vàng nặng khoảng 5 kg. màu vàng nặng khoảng 4kg hay kg. 5kg? HS còn lại nhận xét câu trả lời của bạn. * Đánh giá kết quả - Trong hoạt động trên, ta đã làm tròn các số 6,2 và 4,8 đến hàng đơn vị. * Giao nhiệm vụ 2 HS theo dõi SGK, hoạt động HS tiếp nhận nhiệm vụ. thảo luận theo nhóm bàn (2p) để tìm ra quy tắc làm tròn. * Thực hiện nhiệm vụ 2 - GV hướng dẫn HS thực hiện, - HS theo dõi tài liệu, theo dõi các nhóm trao đổi và trao đổi, thảo luận theo trợ giúp (nếu cần). nhóm được phân công. * Báo cáo kết quả - GV yêu cầu đại diện một số Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 4 nhóm báo cáo kết quả, các - HS báo cáo kết quả: Quy tắc: nhóm khác theo dõi, nhận xét. Để làm tròn một số thập Để làm tròn một số thập phân dương tới một hàng phân dương tới một hàng nào đấy (gọi là hàng làm nào đấy (gọi là hàng làm tròn) ta làm như sau: tròn) ta làm như sau: + Đối với chữ số hàng + Đối với chữ số hàng làm làm tròn: tròn: Giữ nguyên nếu chữ số Giữ nguyên nếu chữ số ngay bên phải nhỏ hơn ngay bên phải nhỏ hơn 5; 5; Tăng 1 đơn vị nếu chữ số Tăng 1 đơn vị nếu chữ ngay bên phải lớn hơn số ngay bên phải lớn hoặc bằng 5. hơn hoặc bằng 5. + Đối với các chữ số sau + Đối với các chữ số sau hàng làm tròn: hàng làm tròn: Bỏ đi nếu ở phần thập Bỏ đi nếu ở phần thập phân; phân; Thay bởi các chữ số 0 Thay bởi các chữ số 0 nếu ở phần số nguyên. nếu ở phần số nguyên. - HS Nhận xét, đánh giá bài làm của bạn. * Đánh giá kết quả GV nhấn mạnh lại Quy tắc Làm tròn số, Yêu cầu HS ghi cẩn thận Quy tắc Làm tròn số thập phân dương. * Giao nhiệm vụ 3 Ví dụ 1: HS theo dõi SGK, hoạt động cá HS tiếp nhận nhiệm vụ: a, Làm tròn 24,037 tới nhân tìm hiểu ví dụ 1, phần: ?, tìm hiểu ví dụ 1, phần: ?, hàng phần mười ta được Luyện tập và Vận dụng 1. Luyện tập và Vận dụng kết quả là 24,0 . 1. * Thực hiện nhiệm vụ 3 b, Làm tròn số 2 156,8 - GV yêu cầu HS: tới hàng chục ta được kết + Ví dụ 1: - HS làm tròn số theo yêu quả là 2 160 . cầu của GV. Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 5 a, Làm tròn số tới ? Trong câu a, nếu viết kết hàng phần mười. quả làm tròn là thì không đúng vì số b, Làm tròn số tới được làm tròn tới hàng hàng chục. phần mười. + ? Trong câu a, nếu viết kết Lưu ý: Chữ số hàng làm quả làm tròn là 24 thì có đúng tròn là chữ số có nghĩa, không? không được bỏ đi. + Luyện tập:Làm tròn số Luyện tập: Làm tròn số 3,141 59 tới hàng phần nghìn. tới hàng phần + Vận dụng 1:Em hãy đọc đoạn nghìn ta được kết quả là tin ngắn ở phần mở đầu rồi làm 3,142 . tròn số 479 633 tới hàng Vận dụng 1: Làm tròn số nghìn và làm tròn số 232,142 372 tới hàng đơn vị. tới hàng nghìn ta được kết quả là 480 000 . So sánh hai kết quả với số liệu Làm tròn số trong tiêu đề của đoạn tin đó. tới hàng đơn vị ta được kết * Báo cáo kết quả quả là 232 . Do đó, số liệu - GV yêu cầu một số HS trả lời, trong tiêu đề của đoạn tin HS khác theo dõi, nhận xét. là số liệu đã được làm - 4 HS đọc lời giải (mỗi tròn. HS đọc một phần). Chú ý: Để làm tròn một - GV minh họa cách làm trên HS còn lại nhận xét, số thập phân âm ta chỉ cần màn chiếu. đánh giá bài làm của bạn. làm tròn số đối của nó rồi đặt dấu “-” trước kết quả. - HS theo dõi và ghi nhớ. 24,037 2 156,8 Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 6 * Đánh giá kết quả - GV nhận xét kết quả, cảnh báo sai lầm thường gặp, bổ sung làm tròn số âm. Qua đó, khẳng định: người ta thường làm tròn số để dễ đọc, dễ nhớ hoặc để gây ấn tượng. - HS lắng nghe. Hoạt động 2.2: ƯỚC LƯỢNG * Giao nhiệm vụ 1 - GV trình bày vấn đề, giới - HS nghe giới thiệu và 2. Ước lượng thiệu ước lượng trong đời sống tìm hiểu ví dụ 2. hàng ngày. - Gv đưa ra Ví dụ 2 SGK trang 39: Mẹ đưa cho Nam tờ tiền 200 000 đồng để mua táo. Giá mỗi kilôgam táo là 65 000 đồng. Hỏi với số tiền đó, Nam có đủ tiền để mua giỏ táo 2,8 kg không? * Thực hiện nhiệm vụ 1 - GV hướng dẫn, quan sát HS thực hiện và hỗ trợ khi cần Ví dụ 2: thiết. - HS giải Ví dụ 2 vào vở. Nam ước tính cân nặng * Báo cáo kết quả giỏ táo là 3 kg thì số tiền - Yêu cầu một HS nêu cách ước phải trả là: lượng và trả lời Ví dụ 2. HS báo cáo kết quả 65 000.3 = 195 000(đồng) - Để ước lượng kết quả Như vậy, Nam thấy mình phép nhân 65 000.2,8 ta có đủ tiền để mua giỏ táo này. Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 7 làm tròn số 2,8 bằng , nên số tiền Nam phải trả khoảng 195 000 đồng. Do đó, Nam đủ tiền để - Gọi HS khác nhận xét. mua giỏ táo. - HS nhận xét, đánh giá bài làm của bạn. * Đánh giá kết quả - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. - HS lắng nghe. * Giao nhiệm vụ 2 - GV tổ chức hoạt động nhóm (cặp đôi) trả lời câu hỏi Vận - HS: 2 em ngồi cạnh dụng 2: “Một xe hàng khi nhau thảo luận, tìm hiểu không chở hàng hóa là 12 tấn. bài tập Vận dụng 2. Trên xe chở 9 thùng hàng, mỗi thùng có khối lượng là 1,3 tấn. Một cây cầu có biển chỉ dẫn cho phép các xe có khối lượng không quá 25 tấn đi qua. Hỏi xe hàng trên có được phép qua cầu không?” * Thực hiện nhiệm vụ 2 - GV quan sát HS thảo luận và hỗ trợ khi cần thiết. - HS trao đổi, thảo luận Vận dụng 2: * Báo cáo kết quả và giải bài Vận dụng 2 vào vở. Ta ước lượng khối lượng - GV gọi nhóm có đáp án Vận mỗi thùng hàng là 1 tấn. dụng 2 nhanh nhất để trả lời, các nhóm còn lại theo dõi, nhận - Đại diện nhóm trả lời Khối lượng3 của 9 thùng xét. Vận dụng 2. hàng là: 9.1 9 (tấn) - Gọi HS khác nhận xét. Tổng khối lượng của cả xe và hàng là: * Đánh giá kết quả 12 9 21 (tấn) - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn - HS nhận xét, đánh giá Vì 21 (tấn) 25 (tấn) Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 8 kiến thức. bài làm của bạn và hoàn nên xe hàng được phép - Thông qua bài tập Vận dụng thiện lời giải vào vở. qua cầu. 2, GV liên hệ cho HS ý thức chấp hành luật giao thông. - HS lắng nghe và ghi nhớ. 3. Hoạt động 3: LUYỆN TẬP (8 phút) a) Mục tiêu:Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập. b) Nội dung:Làm các bài tập từ 7.12 đến 7.14 SGK trang 39. c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập từ 7.12 đến 7.14 SGK trang 39. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung * Giao nhiệm vụ - HS làm các bài tập từ 7.12 - HS tìm hiểu bài tập đến 7.14 SGK trang 39. được giao. 7.12. Làm tròn số - HS thực hiện theo 387,0094 tới hàng: hướng dẫn của GV. a) phần mười; 7.12. Làm tròn số 7.12. Làm tròn số tới hàng: b) trăm. tới hàng: a) phần mười: 387,0 . 7.13. Trong bốn số sau có a) phần mười: . một số là kết quả của phép b) trăm: 400 . tính 256,3 892,37 45. b) trăm: . 7.13. Bằng cách ước lượng, em 7.13. hãy cho biết số đó là số nào. (C) (A) 1 190,65 (255 1) 892 45 255 45 1 892 (B) 2 356,67 (C) 1 193,67 300 893 1 193 (D) 128,67 - Vì phương án (B), (D) quá xa 1 193 nên loại. 7.14. Chia đều một thanh gỗ Tổng các chữ số hàng dài 6,32 m thành bốn đoạn phần trăm là 7 nên (A) bằng nhau. Tính độ dài mỗi Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 9 đoạn gỗ (Làm tròn kết quả sai. Vậy phương án (C) tới hàng phần chục). đúng. 7.14. Độ dài mỗi đoạn gỗ là: 7.14. 6,32: 4 1,58 (m) Độ dài mỗi đoạn gỗ là: Làm tròn 1,58 tới hàng (m) phần chục ta được kết quả là 1,6(m). Làm tròn tới hàng * Thực hiện nhiệm vụ phần chục ta được kết quả - GV vấn đáp HS bài 7.12. - HS theo dõi, ghi bài vào là (m). vở. - GV yêu cầu HS lên bảng - 2 HS lên bảng trình bày trình bày bài 7.13, 7.14. (mỗi HS một bài), HS dưới lớp làm vào vở. * Báo cáo kết quả - GV yêu cầu HS khác nhận - HS nhận xét và nêu cách xét và hoàn thành lời giải. làm khác (nếu có). * Đánh giá kết quả - GV chốt kiến thức vừa - HS lắng nghe và ghi luyện tập. nhớ. 4. Hoạt động 4: VẬN DỤNG (7 phút) a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về làm tròn, ước lượng để giải quyết bài toán thực tế. b) Nội dung: HS giải quyết bài toán thực tế 7.15, 7.16 SGK trang 39. c) Sản phẩm:HS giải được bài toán thực tế 7.15, 7.16 SGK trang 39. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung * Giao nhiệm vụ 7.15. Khi nói “1 AU bằng - HS làm bài tập 7.15, 7.16 - HS tìm hiểu bài 7.15, khoảng 150 triệu kilômét” ta SGK trang 39. 7.16. thấy các chữ số từ hàng trăm nghìn trở xuống đã bị bỏ qua * Thực hiện nhiệm vụ (thay bằng các chữ số 0) và Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 10 - GV quan sát HS thực hiện - HS hoàn thành bài tập như vậy số liệu đã được làm và hỗ trợ khi cần thiết. 7.15, 7.16. tròn đến hàng triệu. * Báo cáo kết quả 7.16. Mỗi quyển vở có giá trị không quá 6 000 đồng, mỗi - GV yêu cầu HS trả lời bài - 2 HS lên bảng trình bày bút chì và bút bi đều có giá tập, hoàn thành bài tập tại (mỗi HS một bài), HS không quá 3 000 đồng. Tổng lớp. dưới lớp làm vào vở. số tiền phải trả không quá: - GV yêu cầu HS khác nhận - HS dưới lớp nhận xét và 6000.15 3000.5 3000.10 xét. hoàn thiện lời giải. 6000 3000 .15 - GV cho HS liên hệ các - HS liên hệ các vấn đề 135 000 (đồng). vấn đề trong thực tiễn. trong thực tiễn: Vậy với 150 000 đồng, An + Có thể dễ dàng ước đủ tiền mua số đồ dùng học lượng được khoảng cách tập đó. giữa các hành tinh trong hệ mặt trời. + Biết cách chi tiêu hợp lí. * Đánh giá kết quả - HS lắng nghe và ghi - GV nhận xét, chốt kiến nhớ. thức. ► Hướng dẫn tự học ở nhà (1 phút) - Nắm vững quy tắc làm tròn số và ước lượng. - Làm các bài tập: 7.18 đến 7.23 SBT trang 30, 31. - Đọc trước nội dung “Bài 31. Một số bài toán về tỉ số và tỉ số phần trăm”. Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 11 Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023



