Ma trận và Đề kiểm tra cuối năm môn Toán + Tiếng Việt + Khoa Học + Lịch Sử và Địa Lí 4 năm học 2022-2023 (Kèm hướng dẫn chấm)

docx 22 trang Đình Bắc 09/08/2025 310
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Ma trận và Đề kiểm tra cuối năm môn Toán + Tiếng Việt + Khoa Học + Lịch Sử và Địa Lí 4 năm học 2022-2023 (Kèm hướng dẫn chấm)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxma_tran_va_de_kiem_tra_cuoi_nam_mon_toan_tieng_viet_khoa_hoc.docx

Nội dung text: Ma trận và Đề kiểm tra cuối năm môn Toán + Tiếng Việt + Khoa Học + Lịch Sử và Địa Lí 4 năm học 2022-2023 (Kèm hướng dẫn chấm)

  1. TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG BÌNH 1 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI NĂM- LỚP 4 Họ và tên: .. NĂM HỌC : 2022-2023 Lớp : Môn : Tiếng việt ( Đọc hiểu) Thời gian : 40 phút Điểm Nhận xét của giáo viên Bằng số Bằng chữ ............................ ............................ ............................ Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi: Bông sen trong giếng ngọc Mạc Đĩnh Chi người đen đủi, xấu xí. Nhà nghèo, mẹ con cậu nuôi nhau bằng nghề kiếm củi. Mới bốn tuổi, Mạc Đĩnh Chi đã tỏ ra rất thông minh. Bấy giờ, Chiêu quốc công Trần Nhật Duật mở trường dạy học, Mạc Đĩnh Chi xin được vào học. Cậu học chăm chỉ, miệt mài, sớm trở thành học trò giỏi nhất trường. Kì thi năm ấy, Mạc Đĩnh Chi đỗ đầu nhưng vua thấy ông mặt mũi xấu xí, người bé loắt choắt, lại là con thường dân, toan không cho đỗ. Thấy nhà vua không trọng người hiền, chỉ trọng hình thức bề ngoài, Mạc Đĩnh Chi làm bài phú “ Bông sen giếng ngọc ’’nhờ người dâng lên vua. Bài phú đề cao phẩm chất cao quí khác thường của loài hoa sen, cũng để tỏ rõ chí hướng và tài năng của mình. Vua đọc bài phú thấy rất hay, quyết định lấy ông đỗ Trạng nguyên. Về sau, Mạc Đĩnh Chi nhiều lần được giao trọng trách đi sứ. Bằng tài năng của mình, ông đã đề cao được uy tín đất nước, khiến người nước ngoài phải nể trọng sứ thần Đại Việt. Vua Nguyên tặng ông danh hiệu Trạng nguyên. Nhân dân ta ngưỡng mộ, tôn xưng ông là: Lưỡng quốc Trạng nguyên ( Trạng nguyên hai nước ) Theo Lâm Ngũ Đường Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng và viết câu trả lời của em: Câu 1. Ngày còn nhỏ, Mạc Đĩnh Chi là người như thế nào? A. Là người có ngoại hình xấu xí. B. Là người rất thông minh. C. Là người có ngoại hình xấu xí nhưng tỏ ra rất thông minh. D. Là người dũng cảm. Câu 2. Vì sao lúc đầu nhà vua toan không cho Mạc Đĩnh Chi đỗ Trạng nguyên? A. Vì Mạc Đĩnh Chi là con nhà thường dân nghèo B. Vì Mạc Đĩnh Chi xấu xí C. Vì Mạc Đĩnh Chi là con nhà thường dân nghèo và xấu xí. D. Vì Mạc Đĩnh Chi giàu có.
  2. Câu 3. (0,5 đ) Vì sao cuối cùng nhà vua quyết định lấy Mạc Đĩnh Chi đỗ Trạng nguyên? A. Vì bài phú “ Bông sen giếng ngọc ” ông dâng lên vua thể hiện phẩm chất cao quí của hoa sen. B. Vì bài phú “ Bông sen giếng ngọc ” ông dâng lên vua thể hiện phẩm chất cao quí khác thường của hoa sen và tỏ rõ chí hướng tài năng của ông. C. Vì bông hoa sen rất đẹp D. Vì hoa sen được nhiều người yêu thích. Câu 4. Vì sao Mạc Đĩnh Chi được gọi là “ Lưỡng quốc Trạng nguyên ” A. Vì Mạc Đĩnh Chi là Trạng Nguyên của nước ta. B. Vì Mạc Đĩnh Chi là người học giỏi nhất. C. Vì ông được vua của hai nước phong tặng danh hiệu Trạng nguyên. D. Vì ông được mọi người kính trọng. Câu 5. Em hãy nêu những suy nghĩ của mình về nhân vật Mạc Đĩnh Chi. ....................................................................................................................................... ................................................................................................................................ Câu 6. Qua câu chuyện, em rút ra được bài học gì? ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Câu 7. Trong câu: Hôm sau, chúng tôi đi Sa Pa . Bộ phận nào là chủ ngữ : ? A. Hôm sau B. chúng tôi C. đi Sa Pa D. Sa Pa Câu 8. Trong các câu sau câu nào có sử dụng Trạng ngữ: A. Ngày xưa, rùa có một cái mai láng bóng. B. Hoa, Mai đều là học sinh giỏi C. Mạc Đĩnh Chi là người thông minh, tài giỏi. D. Bác ơi cho cháu mượn cái bơm nhé. Câu 9. Em hãy nêu bốn động từ miêu tả hoạt động của con vật ( con mèo, con chó, con gà, con vịt,...) ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Câu 10. Đặt một câu có dùng Trạng ngữ. ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................
  3. TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG BÌNH 1 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI NĂM. LỚP 4 Họ và tên : ... Năm học : 2022 -2023 Lớp: . . Môn :Tiếng Việt (Tập làm văn) Thời gian: 35 phút Điểm Nhận xét của giáo viên Bằng số Bằng chữ ............................ ............................ ............................ Đề: Hãy miêu tả một con vật mà em yêu thích nhất. Bài làm
  4. TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG BÌNH 1 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI NĂM. LỚP 4 Họ và tên: ... Năm học : 2022 - 2023 Lớp: . . Môn : Toán Thời gian: 40 phút Điểm Nhận xét của giáo viên Bằng số Bằng chữ ............................ ............................ ............................ Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng 5 Câu 1: Phân số bằng 8 15 18 25 10 A B C D 32 40 40 24 Câu 2: Chữ số 6 trong số 269 857 chỉ A. 600 B. 6 000 C. 60 000 D. 600 000 45 Câu 3: Rút gọn phân số để được phân số tối giản 105 15 9 15 3 A B C D 35 35 21 7 Câu 4: Số thích hợp điền vào chỗ chấm để 106dm2 8cm2 = .......... cm2 A. 1068 B. 10608 C. 10680 D. 16008 Câu 5: Chọn đáp án đúng? Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô vuông 5 5 15 9 A > ; B < : 11 8 24 8 Câu 6: Một hình thoi có độ dài các đường chéo là 60dm và 4m. Diện tích hình thoi là: A. 1200 dm2 B. 240 m2 C. 12m2 D. 24dm2 Câu 7 5 11 a. : 4 + . 3 6 2 1 b. : x = . 5 3 Câu 8. Tính 5 4 a . + . 9 3
  5. 15 4 b . x . 8 5 Câu 9 1 Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài 72m. Chiều rộng bằng chiều dài. 4 a) Tính diện tích của thửa ruộng hình chữ nhật 1 b) Người ta trồng ngô trên thửa ruộng đó, tính ra bình quân 1m2 đất thu được kg 9 ngô. Hỏi cả thửa rưởng đó thu được bao nhiêu ki-lô-gam ngô ? .. Câu 10 :Trả lời câu hỏi Có bao nhiêu hình bình hành trong hình bên ? Bài làm . .
  6. TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG BÌNH 1 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI NĂM. LỚP 4 Họ và tên: ... Năm học : 2022 - 2023 Lớp: . . Môn : Khoa học Thời gian: 40 phút Điểm Nhận xét của giáo viên Bằng số Bằng chữ ............................ ............................ ............................ Hãy khoanh vào trước ý đúng và thực hiện các câu hỏi còn lại theo yêu cầu: Câu 1: Sinh vật nào có khả năng sử dụng năng lượng của ánh sáng mặt trời, chất vô cơ để tạo thành chất hữu cơ (như chất bột đường)? * Khoanh tròn trước câu trả lời đúng nhất. A. Con người B. Thực vật C. Động vật D. Thực vật và con người Câu 2: Vật dẫn nhiệt tốt là: A. đồng, kẽm, nhôm, cao su B. đồng, chì, kẽm, nhựa C. đồng, chì, kẽm, gỗ D. đồng, chì, kẽm, vàng Câu 3: Khi đổ nước từ bình ra cốc, ta phải đặt miệng bình cao hơn cốc. Điều này vận dụng tính chất nào sau đây A. Nước không có hình dạng nhất định B. Nước có thể thấm qua một số vật C. Nước chảy từ cao xuống thấp D. Nước có thể hòa tan một số chất. Câu 4: Nối ô chữ ở cột A với ô chữ ở cột B sao cho phù hợp: A B 1. Tưới cây, che giàn a. Chống rét cho cây 2. Cho uống nhiều nước, chuồng trại thoáng b. Chống rét cho động vật mát 3. Ủ ấm cho gốc cây bằng rơm rạ c. Chống nóng cho cây 4. Cho ăn nhiều chất bột, chuồng trại kín gió d. Chống nóng cho động vật
  7. Câu 5: Để tăng năng suất cho cây, ta cần: A. Lượng khí cac-bô-nic có sẵn trong không khí B. Lượng khí cac-bô-nic tăng gấp đôi C. Lượng khí cac-bô-nic tăng gấp ba D. . Lượng khí cac-bô-nic tăng gấp bốn Câu 6. Ngâm một bình sữa lạnh vào cốc nước nóng: * Đúng ghi Đ, sai ghi S a/ cốc nước sẽ tỏa nhiệt, bình sữa sẽ thu nhiệt b/ nếu ngâm lâu, cốc nước sẽ nóng hơn bình sữa. Câu 7. Vật nào sau đây tự phát sáng?: A. Trái Đất B. Mặt Trời C. Mặt Trăng D. Trái Đất, Mặt Trời Câu 8. Nêu ví dụ thực tế vận dụng tính chất của nước (mỗi tính chất một ví dụ) a/ Nước chảy từ cao xuống thấp: . b/ Nước có thể hòa tan một số chất: Câu 9. Em hãy kể tên một số thức ăn chứa nhiều chất đạm, chất béo? Câu trả lời của em: Câu 10. Những nguyên nhân nào làm nước bị ô nhiễm? Nơi em sinh sống, nguồn gây ô nhiễm nước là do nguyên nhân nào? Câu trả lời của em:..............................................................................................................
  8. TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG BÌNH 1 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI NĂM. LỚP 4 Họ và tên: .. NĂM HỌC : 2022-2023 Lớp : Môn : Lịch Sử & Địa Lí Thời gian : 40 phút Điểm Nhận xét của giáo viên Bằng số Bằng chữ ............................ ............................ ............................ Hãy khoanh vào trước ý đúng và thực hiện các câu hỏi còn lại theo yêu cầu: Câu 1: Vì sao Lê Lợi chọn ải Chi Lăng làm trận địa đánh địch? A. Vì ải Chi Lăng là vùng núi rất cao, cách xa nơi quân địch đóng quân nên quân địch không tìm đến được. B. Vì ải Chi Lăng là vùng núi rộng có nhiều vàng bạc, thích hợp cho quân ta tập trung và dự trữ lương thực. C. Vì ải Chi Lăng là vùng núi hiểm trở, đường nhỏ hẹp, rừng cây um tùm thích hợp cho quân ta mai phục. Câu 2: Nhà Hậu Lê cho vẽ bản đồ Hồng Đức để làm gì? A Để quản lí đất đai, bảo vệ chủ quyền của dân tộc. B. Để bảo vệ trật tự xã hội, tránh loạn lạc. C. Để bảo vệ quyền lợi của vua và con vua. D. Để trang trí cho đất nước đẹp hơn. Câu 3: Nguyễn Huệ tiến ra Thăng Long năm 1786 nhằm mục đích gì? A. Tiêu diệt chính quyền họ Trịnh. B. Chiếm ngôi nhà Lê. C. Chống quân Thanh xâm lược. D. Tiêu diệt quân Mông – Nguyên. Câu 4: Chọn và điền các từ ngữ in đậm sau đây vào chỗ chấm của đoạn văn cho phù hợp: (kiến trúc ; nghệ thuật; di sản văn hóa; quần thể.) “ Kinh thành Huế là một (1) các công trình (2) và ..(3) tuyệt đẹp. Đây là một ..(4) chứng tỏ sự tài hoa và sáng tạo của nhân dân ta.’’
  9. Câu 5: Nhà Hậu Lê đã làm gì để khuyến khích việc học tập? Em có nhận xét gì về việc làm của nhà Hậu Lê? Câu 6: Ở Tây Nam Bộ, người dân thường làm nhà ở đâu? A. Trên sườn núi và trên đồi. B. Dọc theo các sông ngòi kênh rạch. C. Dọc theo đường ô tô. D. Trên xuồng, ghe, trên cồn cỏ. Câu 7: Nét độc đáo trong đời sống sinh hoạt của người dân đồng bằng Nam Bộ là: A. Chợ phiên, múa khèn. B. Có nhạc cụ dân tộc độc đáo. C. Chợ nổi trên sông D. Có hàng trăm nghề thủ công. Câu 8: Đúng ghi Đ, sai ghi S vào dấu chấm. A. Quần áo bà ba và chiếc khăn rằn là trang phục phổ biến của người Nam bộ B. Phụ nữ Chăm và Kinh có trang phục giống nhau Câu 9: Nối tên các thành phố ở cột A với thông tin ở cột B sao cho phù hợp. A B Thành phố Hà Nội Là thành phố lớn nhất cả nước Thành phố Huế Là thành phố trung tâm của đồng bằng Sông Cửu Long Thành phố Hồ Chí Minh Là thành phố du lịch được công nhận là di sản văn hóa thế giới. Thành phố Cần Thơ Là trung tâm chính trị, văn hóa, khoa học và kinh tế cả nước Câu 10: Em hãy nêu vai trò của Biển Đông đối với nước ta.
  10. TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG BÌNH 1 HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA MÔN LỊCH SỬ, ĐỊA LÍ. LỚP 4 CUỐI NĂM 2022-2023 LỊCH SỬ: (5 điểm) Câu 1: (0,5 điểm) ý C Câu 2: (0,5 điểm) ý A Câu 3: (1điểm) ý A Câu 4: (1 điểm) mỗi ý ghi 0,5 điểm: quần thể - kiến trúc - nghệ thuật - di sản văn hóa. Câu 5: (2 điểm ) Đúng mỗi ý sau được 0,5 điểm • Đặt ra lễ xướng danh (lễ đọc tên người đỗ). • Lễ vinh quy (lễ đón rước người đỗ cao về làng). • Khắc tên tuổi người đỗ cao vào bia đá dựng ở Văn Miếu. • Qua việc làm trên em thấy thời Hậu Lê việc thi cử diễn ra nề nếp và có quy củ. ĐỊA LÝ: (5 điểm) Câu 6: (0,5 điểm) ý B . Câu 7: (0,5 điểm) Ý C Câu 8: (1 điểm) Điền đúng mỗi ý được 0,5 điểm A- Đ B- S Câu 9: (1 điểm) Nối đúng mỗi ý được 0,25 điểm A B Thành phố Hà Nội Là thành phố lớn nhất cả nước Thành phố Huế Là thành phố trung tâm của đồng bằng Sông Cửu Long Thành phố Hồ Chí Minh Là thành phố du lịch được công nhận là di sản văn hóa thế giới. Thành phố Cần Thơ Là trung tâm chính trị, văn hóa, khoa học và kinh tế cả nước Câu 10: ( 2 điểm) Nêu được mỗi ý sau được 0,5 điểm • Kho muối vô tận • Có nhiều khoáng sản, hải sản quý • Điều hoà khí hậu • Có nhiều bãi biển đẹp, nhiều vũng, vịnh thuận lợi cho việc phát triển du lịch và xây dựng các cảng biển, đường giao thông thuận tiện cho việc giao thương kinh tế .
  11. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI NĂM MÔN LỊC SỬ, ĐỊA LÍ. LỚP 4 Năm học 2022-2023 Mạch kiến thức, Số câu và Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Tổng kĩ năng số điểm TN/TL TN/TL TN/TL TN/TL TNTL Nước Đại Việt buổi đầu thời Câu số 1 TN 4 TL 2 câu hậu Lê (thế kỉ XV) Số điểm 0,5 1 1,5 điểm Nước Đại Việt thế kỉ XVI - Câu số 2 TN 3 TN 5 TL 3 câu XVIII Số điểm 0,5 1 2 3,5 điểm 8 TN Thiên nhiên và hoạt động sản Câu số 6 TN 7 TN 4 câu xuất của con người ở miền 9TL đồng bằng. Số điểm 0,5 2 0,5 3 điểm Câu số 10 TL 1 câu Vùng biển Việt Nam Số điểm 2 2 điểm 2TN 1TN Câu số 3 TN 1 TL Tổng 1TL 2 TL 10 câu Số điểm 1,5 3 3,5 3 10 điểm
  12. Ma trận đề kiểm tra môn Tiếng Việt (Đọc hiểu) . Lớp 4 Cuối năm 2022-2023 Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Mạch kiến Số câu, số Tổng thức, kĩ năng điểm TN/TL TN/TL TN/TL TN/TL Đọc hiểu văn Câu số 2 TN 2 TN 1 TL 1 TL 6 câu bản Số điểm 1 1 1 1 4 điểm Kiến thức văn Số câu 1TN 1TN 1TL 1TL 4 câu bản Số điểm 0,5 0,5 1 1 3 điểm Số câu 3 TN 3 TN 2TL 2TL 10 câu Tổng Số điểm 1,5 1,5 2 2 7 điểm
  13. TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG BÌNH 1 HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT (ĐỌC HIỂU) CUỐI NĂM. LỚP 4 NĂM HỌC: 2022-2023 Câu 1: C Câu 2: C Câu 3: B Câu 4: C Câu 5: Mạc Đĩnh Chi là người thông minh, chăm chỉ nên được mọi người nể trọng. Câu 6: Người có đức có tài hết lòng vì đất nước thì sẽ được nể trọng và ngưỡng mộ. Câu 7: B Câu 8: A Câu 9 : VD : chạy, vẫy đuôi, bới, vỗ cánh, Câu 10 : Tùy hs đặt câu, GV ghi điểm. VD : Sáng mai, cả nhà về quê thăm ông bà
  14. TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG BÌNH 1 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI NĂM. LỚP 4 Họ và tên: ... Năm học : 2022 - 2023 Lớp: . . Môn : Tiếng Việt(Chính tả) Thời gian: 20 phút Điểm Nhận xét của giáo viên Bằng số Bằng chữ ............................ ............................ ............................ Giáo viên đọc cho học sinh viết một đoạn trong bài “Đường đi Sa Pa” Bài viết C âu chu yện về túi kho ai tây Ng he viết đoạ n văn sau: Mu a giầ y
  15. TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG BÌNH 1 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI NĂM. LỚP 4 MÔN TIẾNG VIỆT(ĐỌC THÀNH TIÊNG) NĂM HỌC: 2022-2023 I. Đọc thành tiếng ( 3 điểm) Bài 1: Sáng nay chim sẻ nói gì? Đêm nọ, trong giấc mơ, bé Na được ông Bụt ban cho viên ngọc quý nghe được tiếng nói của loài vật. Rồi bé Na vượt suối băng rừng, thoả thích lắng nghe muông thú. Bé Na thích nhất là câu nói của bác Sư Tử. Câu ấy thế này: “Đâu nhất thiết chúng tôi phải nói tiếng người thì loài người mới hiểu được chúng tôi. Chỉ cần một chút yêu thương, gần gũi, các bạn sẽ hiểu chúng tôi. ” Sáng sớm hôm ấy, bé Na thức dậy, bước về phía cửa, nơi chiếc chuông gió đang khúc khích cười.. (Theo Báo Nhi đồng số 8/2009) Câu hỏi: Bé Na vượt suối băng rừng để làm gì? Bài 2: Đừng để lòng tham dụ dỗ mình Ngày xưa, có đôi vợ chồng rất nghèo nhưng sống rất hòa thuận. Gia sản của họ chỉ là cái lưới, túp lều rách nát và máng lợn sứt mẻ. Chiều nào cũng vậy, ông lão chài lưới ra biển bắt cá còn bà vợ thì ngồi nhà kéo sợi. Một hôm, ông ra biển bắt cá thì thấy biển rộng mênh mông. Ông nghĩ: “Biển rộng mênh mông thế này chắc nhiều cá lắm đây!” Lần thứ nhất, ông lão kéo lưới và chỉ thấy vài sợi rong biển. (Nguyễn Duy Nhật Huy – học sinh lớp 4A1, Kể chuyện sáng tạo câu chuyện “Ông lão đánh cá và con cá vàng”) Câu hỏi: Gia sản của đôi vợ chồng nghèo có những gì? Bài 3 : Anh bù nhìn Một cái que cắm dọc, một thanh tre nhỏ buộc ngang, thành hình chữ thập. Khoác lên đấy một cái áo tơi lá cũ, hoặc một mảnh bao tải rách, cũng có thể là một manh chiếu rách cũng được. Trên đầu que dọc là một mê nón rách lơ xơ. Thế là ruộng ngô, ruộng đỗ, ruộng vừng hoặc một ruộng mạ mới gieo đã có một người bảo vệ, một người lính gác: một anh bù nhìn. đã có một người bảo vệ, một người lính gác: một anh bù nhìn. (Băng Sơn) Câu hỏi: Anh bù nhìn thường đặt ở đâu, để làm gì?
  16. TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG BÌNH 1 HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT (ĐỌC THÀNH TIẾNG) . LỚP 4 NĂM HỌC: 2022-2023 I. Đọc thành tiếng ( 3 điểm) Bài 1: Sáng nay chim sẻ nói gì? Câu hỏi: Bé Na vượt suối băng rừng để làm gì? Trả lời: Bé Na vượt suối băng rừng, thoả thích lắng nghe muông thú Bài 2: Đừng để lòng tham dụ dỗ mình Câu hỏi: Gia sản của đôi vợ chồng nghèo có những gì? Trả lời: Gia sản của họ chỉ là cái lưới, túp lều rách nát và máng lợn sứt mẻ. Bài 3 : Anh bù nhìn Câu hỏi: Anh bù nhìn thường đặt ở đâu, để làm gì? Trả lời: Ruộng ngô, ruộng đỗ, ruộng vừng hoặc một ruộng mạ mới gieo để bảo vệ. 1. Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu ( không quá 1 phút): 0,5 điểm (Đọc từ trên 1 phút – 2 phút: 0,25 điểm; đọc quá 2 phút: 0 điểm) 2. Đọc đúng tiếng, đúng từ, trôi chảy, lưu loát: 1 điểm (Đọc sai từ 2 đến 4 tiếng: 0,5 điểm; đọc sai 5 tiếng trở lên: 0 điểm ) 3. Ngắt nghỉ hơi ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 0,5 điểm (Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 2 – 3 chỗ: 0,25 điểm; ngắt nghỉ hơi không đúng từ 4 chỗ trở lên: 0 điểm) 4. Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc : 1điểm (Trả lời chưa đầy đủ hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: 0,5 điểm ; trả lời sai hoặc không trả lời được : 0 điểm )
  17. HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT (CHÍNH TẢ) . LỚP 4 NĂM HỌC: 2022-2023 1. Chính tả: (2 điểm) Đường đi Sa Pa Xe chúng tôi leo chênh vênh trên dốc cao của con đường xuyên tỉnh. Những đám mây trắng sà xuống cửa kính ô tô tạo nên cảm giác bồng bềnh huyền ảo. Chúng tôi đang đi trên những thác trắng xóa tựa mây trời, những rùng cây âm âm, những bông hoa chuối rực lên như ngọn lửa. Tôi lim dim mắt ngắm mấy con ngựa đang ăn cỏ trong một vườn đào ven đường. Con đen huyền, con trắng tuyết, con đỏ son, chân dịu dàng, chùm đuôi cong lướt thướt liễu rủ. (Theo Nguyễn Phan Hách) - Giáo viên đọc cho học sinh viết ( chính tả Nghe – viết ) + Tốc độc đạt yêu cầu : 0,5 điểm. + Chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ, 0,5 điểm + Trình bày đúng qui định, viết sạch, đẹp: 0,5 điểm. + Viết đúng chính tả ( không sai quá 5 lỗi ): 0,5 điểm HƯỚNG DẪN CHẤM CUỐI NĂM MÔN TIẾNG VIỆT (TẬP LÀM VĂN) . LỚP 4 NĂM HỌC: 2022-2023 II. Tập làm văn: ( 8 điểm ) Đảm bảo các yêu cầu sau đây được 8 điểm: + Viết được bài văn tả con vật đúng nội dung, đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài theo yêu cầu đã cho. Mở bài : (1điểm) Giới thiệu con vật định tả. Thân bài : (4 điểm) Nội dung : 2điểm ; kĩ năng : 1điểm ; cảm xúc :1điểm Kết bài : 1 điểm Dùng từ đặt câu : 1 điểm ; sáng tạo : 1điểm Tùy bài làm của học sinh mà GV đánh giá và cho điểm.
  18. Ma trận đề kiểm tra cuối năm môn Toán . Lớp 4 Năm học 2022-2023 Mạch Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Số câu, số kiến thức Tổng điểm kĩ năng TN/TL TN /TL TN/TL TN /TL Số câu 2 TN 1câu Số học Số điểm 1 1điểm Số câu 4TN 1 câu Đại lượng Số điểm 1 1điểm 5 TN Số câu 1,3TN 5 câu Phân số 7,8 TL Số điểm 2 3 5điểm Số câu 6 TN 10 TL 9 TL 3 câu Hình học Số điểm 1 1 3điểm 3TN Số câu 3 TN 1 TL 1 TL 10 câu Tổng 2 TL Số điểm 3 5 1 1 10 điểm
  19. HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA MÔN TOÁN. LỚP 4 CUỐI NĂM 2022-2023 I Trắc nghiệm Mỗi ý đúng 1 (điểm) Câu 1 2 3 4 6 Ý c C D A A Số điểm 1 điểm 1 điểm 1 điểm 1 điểm 1 điểm Câu 5 : Mỗi ý đúng (0,5 điểm) 5 5 15 9 S A > Đ . b < 11 8 24 8 Câu : 7(1 điểm) 5 11 5 11 5 22 27 a. : 4 + = + = = 3 6 12 6 12 + 12 12 2 1 2 1 2 3 6 b. : x = ; x = : = x = 5 3 5 3 5 1 5 Câu 8 : (1 điểm) 5 4 5 12 17 a.. + = . + = 9 3 9 9 9 15 4 60 b. x = 8 5 40 Câu 9 : (1 điểm) a. Chiều rộng thửa ruộng là : 72 : 4 = 18 (m) Diện tích thửa ruộng là : 72 x 18 = 1296 (m2) b. Thửa ruộng thu hoạch được 1 1296 x = 144 kg 9 Đáp số : a. 1296 (m2) b. 144 kg Câu 10 : (1 điểm) Hình bên có 9 hình bình hành.