Slide Tập huấn giáo viên sử dụng SGK môn KHTN Lớp 6 Bộ sách KNTT
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Slide Tập huấn giáo viên sử dụng SGK môn KHTN Lớp 6 Bộ sách KNTT", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
slide_tap_huan_giao_vien_su_dung_sgk_mon_khtn_lop_6_bo_sach.pptx
Nội dung text: Slide Tập huấn giáo viên sử dụng SGK môn KHTN Lớp 6 Bộ sách KNTT
- KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6 Nhóm tác giả: Vũ Văn Hùng (Tổng Chủ biên) Lê Kim Long, Đinh Đoàn Long, Bùi Gia Thịnh (ĐCB) Nguyễn Hữu Chung – Nguyễn Thu Hà Bùi Thị Việt Hà – Nguyễn Đức Hiệp Trần Thị Thanh Huyền – Lê Trọng Huyền Vũ Trọng Rỹ – Nguyễn Văn Vịnh
- I. QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN II. THIẾT KẾ SGK PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NHƯ THẾ NÀO? III. Ý TƯỞNG BIÊN SOẠN SGK KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
- I. QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN 1. SGK được biên soạn đáp ứng các yêu cầu: • Tuân thủ định hướng đổi mới giáo dục phổ thông. • Bám sát các tiêu chuẩn SGK theo TT số 33/2017. 2. Tư tưởng chủ đạo thể hiện qua thông điệp “Kết nối tri thức với cuộc sống”. 3. Sách: CHUẨN MỰC, KHOA HỌC, HIỆN ĐẠI.
- I. QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN 4. Kiến thức được lựa chọn: • Phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí và trải nghiệm của HS. • Phản ánh những vấn đề của cuộc sống. • Vận dụng giải quyết những vấn đề của cuộc sống.
- I. QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN 5. Nội dung giáo dục được lựa chọn theo hướng tinh giản hợp lí: Tăng cường kết nối giữa các lớp, các cấp học trong một môn học và hoạt động giáo dục. Tích hợp giữa các môn học và hoạt động giáo dục trong cùng một lớp, một cấp học. Vấn đề giáo dục STEM.
- I. QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN 6. Hỗ trợ giáo viên đổi mới PPDH hiệu quả: • Các bài học trong mỗi cuốn sách và hoạt động giáo dục đều được thiết kế gồm hệ thống các hoạt động. • Thông qua các hoạt động đa dạng, có tác dụng kích thích tính tích cực và chủ động của người học, sách giúp HS hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực.
- II. THIẾT KẾ SGK PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NHƯ THẾ NÀO? 1. CƠ SỞ LÍ THUYẾT 2. SO SÁNH CẤP ĐỘ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC 3. THIẾT KẾ: CHỦ ĐỀ - NĂNG LỰC - CÔNG VIỆC HỌC TẬP
- 1. CƠ SỞ LÍ THUYẾT • HỌC TẬP DỰA TRÊN VẤN ĐỀ • HỌC TẬP DỰA TRÊN NHIỆM VỤ • HỌC TẬP KHÁM PHÁ
- HỌC TẬP DỰA TRÊN VẤN ĐỀ (PBL) • Vấn đề phải được thử thách và tạo động lực cho học sinh . • Vấn đề, có thể ở dạng câu đố, truy vấn, câu hỏi, v.v phải liên quan đến học sinh trong tư duy phê phán và ra quyết định. • Việc tìm kiếm một giải pháp cho vấn đề phải có sự tham gia của người học trong học tập hợp tác, trong đó họ phải nghiên cứu các khái niệm và thông tin khác nhau. • Các bước ban đầu của vấn đề cần được kết thúc mở để thu hút học sinh. • Học sinh cũng là người tham gia thực hành học tập theo ngữ cảnh và hợp tác khi họ tương tác với nhau, chia sẻ thông tin và tích lũy kiến thức cùng nhau trong khi đối mặt với một vấn đề được trình bày trong một bối cảnh có ý nghĩa.
- HỌC TẬP DỰA TRÊN VẤN ĐỀ (PBL)
- HỌC TẬP DỰA TRÊN NHIỆM VỤ Hoaṭ động hoc̣ : • Trong toà n bộ bà i hoc̣ , hoc̣ sinh hoc̣ theo hoaṭ động hoc̣ củ a miǹ h. Những nhiệm vu ̣ là cá c bư ớ c để thực hiện hoaṭ động hoc̣ . • Trong quá triǹ h thực hiện hoaṭ động hoc̣ hoc̣ sinh đaṭ đư ợc một (thành tố) năng lực đặc biệt nào đó. • Cá c bư ớ c tiến hà nh để có đư ợc sả n phẩm hoc̣ tập. • Chi ̉ dẫn để thực hiện hoaṭ động hoc̣ . • Bổ sung: Những nhiệm vu ̣ dà nh cho hoc̣ sinh nhanh hơn hoặc quan tâm hơn.
- HỌC TẬP DỰA TRÊN NHIỆM VỤ Jerome Bruner (1915 – 2016)
- 2. SO SÁNH CẤP ĐỘ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NĂNG TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI KHOA HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỰC (LỚP 1, 2, 3) (LỚP 4, 5) (LỚP 6, 7, 8, 9) 1. Kể tên, nêu, nhận biết, 1. Kể tên, nêu, nhận biết, 1. Nhận biết ; kể tên ; phát biểu được; nêu nhận ra được một số sự nhận ra một số sự vật và được (khái niệm,...). vật, hiện tượng, mối quan hiện tượng đơn giản trong tự 2. Trình bày được các sự kiện, đặc điểm, vai hệ thường gặp trong môi nhiên và đời sống. trò của các đối tượng và các quá trình của trường tự nhiên và xã hội 2. Trình bày một số thuộc tự nhiên bằng các hình thức biểu đạt như xung quanh. tính của một số sự vật và ngôn ngữ nói, viết, công thức. 2. Trình bày một số đặc hiện tượng đơn giản trong tự 3. Phân loại các vật, sự vật theo các tiêu NHẬN điểm, vai trò của một số sự nhiên và đời sống. chí khác nhau. vật, hiện tượng thường gặp THỨC 3. Mô tả sự vật và hiện 4. Phân tích các đặc điểm của một đối trong môi trường tự nhiên tượng bằng các hình thức tượng, sự vật, quá trình theo một logic và xã hội xung quanh. biểu đạt như ngôn ngữ nói, nhất định. 3. Mô tả một số sự vật, viết, sơ đồ, biểu đồ. 5. So sánh, lựa chọn các đối tượng, khái hiện tượng tự nhiên và xã 4. So sánh, lựa chọn, phân niệm hoặc quá trình dựa theo các tiêu chí. hội xung quanh bằng các loại các sự vật và hiện 6. Giải thích mối quan hệ giữa các sự vật và hình thức biểu đạt như tượng dựa trên một số tiêu hiện tượng. ngôn ngữ nói, viết, vẽ. chí xác định. 7. Lập dàn ý, tìm từ khoá; sử dụng ngôn 4. So sánh, lựa chọn, 5. Giải thích về mối quan ngữ khoa học khi đọc và trình bày các phân loại các sự vật, hiện hệ (ở mức độ đơn giản) giữa văn bản khoa học. tượng theo một số tiêu chí các sự vật và hiện tượng đơn giản. (nhân quả, cấu tạo - chức 8. Nhận ra điểm sai và chỉnh sửa điểm sai năng,...). đó.
- 2. SO SÁNH CẤP ĐỘ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NĂNG TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI KHOA HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỰC (LỚP 1, 2, 3) (LỚP 4, 5) (LỚP 6-9) 1. Đặt được các câu hỏi đơn 1. Quan sát và đặt được câu hỏi về 1. Chứng minh được các vấn đề trong giản về các sự vật, hiện tượng, sự vật, hiện tượng, mối quan hệ trong thực tiễn bằng các dẫn chứng khoa học mối quan hệ trong tự nhiên và xã tự nhiên, về thế giới sinh vật, (tiến hành được thí nghiệm ). 2. Đề xuất vấn đề, đặt câu hỏi cho vấn hội xung quanh. 2. Đưa ra dự đoán về sự vật, hiện đề: Nhận ra và đặt câu hỏi liên quan đến 2. Thực hiện được quan sát, tượng, mối quan hệ giữa các sự vật, vấn đề. Phân tích bối cảnh để đề xuất tra cứu tài liệu để tìm thông tin hiện tượng, được vấn đề,... 3. Đưa ra phán đoán và xây dựng giả hoặc thực hiện điều tra, thực 3. Đề xuất được phương án kiểm hành đơn giản để tìm hiểu về sự thuyết. tra dự đoán. 4. Lập kế hoạch thực hiện: Xây dựng vật, hiện tượng, mối quan hệ 4. Thu thập được các thông tin về được khung logic nội dung tìm hiểu. Lựa TÌM trong tự nhiên và xã hội xung sự vật, hiện tượng, mối quan hệ trong chọn được phương pháp thích hợp. Lập HIỂU quanh. được kế hoạch triển khai tìm hiểu. tự nhiên và sức khoẻ bằng nhiều cách 5. Thực hiện kế hoạch: Thu thập, lưu 3. Thu thập và ghi lại được các khác nhau. giữ dữ liệu từ kết quả tổng quan, thực dữ liệu đơn giản từ quan sát, 5. Sử dụng được các thiết bị đơn nghiệm,.. Đánh giá kết quả dựa trên thực hành. giản để quan sát, thực hành, làm thí phân tích, xử lí các dữ liệu. So sánh kết 4. Nhận xét được về những đặc nghiệm tìm hiểu những sự vật, hiện quả với giả thuyết, giải thích, rút ra kết luận và điều chỉnh khi cần thiết. điểm bên ngoài, so sánh sự tượng, mối quan hệ trong tự nhiên và giống, khác nhau giữa các sự 6. Viết, trình bày báo cáo: Sử dụng ghi lại các dữ liệu đơn giản. được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu vật, hiện tượng xung quanh và 6. Từ kết quả quan sát, thí nghiệm, bảng để biểu đạt. sự thay đổi của chúng theo thời thực hành,... rút ra được nhận xét, 7. Ra quyết định, đề xuất ý kiến: Đưa gian một cách đơn giản thông kết luận ra được quyết định xử lí cho vấn đề đã qua kết quả quan sát, thực hành. tìm hiểu.
- Các chỉ báo kĩ năng KĨ TIỂU HỌC TRUNG HỌC CƠ SỞ NĂNG 1. Biết sử duṇ g môṭ Sử dụng các giác quan để thu thập thông tin định tính và định hoăc nhiề u giá c quan lượng về một vật thể, sự kiện hoặc hiện tượng cụ thể. Kết quả là, để thu nhâṇ thông tin chúng ta sẽ có thể mô tả chính xác các thay đổi về mặt mẫu và về cá c đăc̣ điểm, kić h mối quan hệ. thướ c, hiǹ h daṇ g, kế t 1. Sử dụng càng nhiều giác quan của chúng ta là cần thiết. cấ u, vi ̣tri,́ sự kiện. QUAN 2. Sử dụng các công cụ như kính hiển vi và thiết bị để mở SÁT 2. Biết sử duṇ g cá c rộng phạm vi quan sát của chúng ta. duṇ g cu ̣ như thướ c kẻ, kiń h hiển vi,.. để 3. Thực hiện cả hai quan sát định tính (ví dụ: hình dạng, có những thông tin, màu sắc và kết cấu) và quan sát định lượng (ví dụ: kích kế t quả chiń h xá c hơn. thước hoặc số) để mô tả các thuộc tính của đối tượng một cách chính xác. 4. Sử dụng các loại câu hỏi khác nhau để giúp chúng ta thực hiện các quan sát tốt hơn.
- Các chỉ báo kĩ năng KĨ NĂNG TIỂU HỌC TRUNG HỌC CƠ SỞ - BIẾT nhâṇ daṇ g cá c đăc̣ - BIẾT nhóm các đối tượng, khái niệm hoặc sự điểm; tiń h chấ t đăc̣ trưng, phổ kiện thành các danh mục, theo các tính năng biế n của các sự vật, hiện hoặc đặc điểm được chia sẻ. tượng để xế p và o cá c nhóm. - BIẾT vẽ sơ đồ Venn và bản đồ khái niệm, tạo KĨ NĂNG ra một khóa nhị phân. PHÂN - Thực hiện các quan sát chi tiết, LOẠI - Xác định các điểm tương đồng và/hoặc sự khác biệt, - RÚT RA kết luận về tầm quan trọng của sự tương đồng và/hoặc sự khác biệt. - BIẾT nhâṇ ra những điểm - Xác định các điểm tương đồng và khác biệt giố ng và khá c nhau giữa 2 hay giữa hai hoặc nhiều đối tượng, khái niệm hoặc KĨ NĂNG nhiều sự vật, hiện tượng, khái sự kiện. SO SÁNH niệm hoặc quy trình, (để - Thực hiện các quan sát chi tiết. thực hiện kĩ năng này, HS cầ n - Xác định các điểm tương đồng và/hoặc sự thêm kĩ năng như quan khác biệt. sát, ). - RÚT RA kết luận về tầm quan trọng của sự tương đồng và/hoặc sự khác biệt.
- Các chỉ báo kĩ năng KĨ NĂNG TIỂU HỌC TRUNG HỌC CƠ SỞ 1. Biết được chức 1. Biết được các chức năng và giới hạn của các năng, mức độ sử duṇ g thiết bị khác nhau, để có thể chọn phù hợp nhất KĨ NĂNG các dụng cụ và thiết bị và có được kết quả chính xác. SỬ DỤNG khác nhau. 2. - Biết ước tính, tức là đoán giá trị của một cái DỤNG CỤ gì đó mà không thực sự thực hiện một phép đo. THÍ NGHIỆM 2. Biết lựa chọn và sử - Biết ước tính trong việc đưa ra suy luận. dụng các dụng cụ vào 3. Phát triển KN: các tình huống, công (i) Thực hiện được các hướng dẫn trong khi sử việc thích hợp. dụng dụng cụ thí nghiệm. (ii) Cẩn thận và chính xác khi đo lường. (iii) Thực hành càng nhiều càng tốt.
- 3. THIẾT KẾ: CHỦ ĐỀ - NĂNG LỰC – CÔNG VIỆC HỌC TẬP Việc học tập chỉ có thể giải quyết được khi học sinh có được kiến thức và năng lực trong quá trình đó và đưa ra được một sản phẩm học tập.
- 3. THIẾT KẾ: CHỦ ĐỀ - NĂNG LỰC – CÔNG VIỆC HỌC TẬP • Lập một danh mục trong đó liệt kê các sản phẩm học tập điển hình và sáng tạo đối với lĩnh vực giảng dạy. • Kết hợp những sản phẩm học tập đó với các chủ đề và các năng lực tương ứng.



