Slide Tập huấn giáo viên sử dụng SGK môn Toán Lớp 6 Bộ sách KNTT
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Slide Tập huấn giáo viên sử dụng SGK môn Toán Lớp 6 Bộ sách KNTT", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
slide_tap_huan_giao_vien_su_dung_sgk_mon_toan_lop_6_bo_sach.pptx
Nội dung text: Slide Tập huấn giáo viên sử dụng SGK môn Toán Lớp 6 Bộ sách KNTT
- TẬP HUẤN GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA TOÁN 6 (Kết nối tri thức với cuộc sống) 1
- NỘI DUNG BÁO CÁO Phần 2a. Tổ chức các hoạt động học tập theo cấu phần trong SGK Toán6KN. Mạch Số học 1. Nội dung và phương pháp tiếp cận mạch Số học trong SGK Toán6KN. 2. Gợi ý tổ chức các hoạt động học tập theo cấu phần. Minh hoạ: Bài 6. Phép nhân số nguyên. 2
- 1. Nội dung và phương pháp tiếp cận mạch Số học trong SGK Toán6KN. 3
- 1.1. Mạch số học trong chương trình Toán 6 (1/4) Số tự nhiên Các phép toán với số tự nhiên 44
- 1.1. Mạch số học trong chương trình Toán 6 (2/4) Số nguyên Các phép toán với số nguyên 55
- 1.1. Mạch số học trong chương trình Toán 6 (3/4) Phân số Các phép toán với phân số 66
- 1.1. Mạch số học trong chương trình Toán 6 (4/4) Số thập phân Các phép toán với số thập phân Ước lượng, làm tròn Các bài toán thực tế Kết luận: Nội dung hầu như không thay đổi nhưng thời lượng giảm nhiều (69/110) 77
- 1.2. So sánh với SGK hiện hành (1/4) TOÁN 6 HIỆN HÀNH TOÁN 6 KN Chương I Chương I 1.Tập hợp và phần tử của tập hơp 1. Tập hợp (không có tập rỗng) 2. Tập hợp các số tự nhiên (+ thứ tự) 3. Ghi số tự nhiên 2. Cách ghi số tự nhiên 4. Số phần tử của một tập hợp, tập con 3. Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên 5. Phép cộng và phép nhân 4. Phép cộng và phép trừ số tự nhiên 6. Phép trừ và phép chia 5. Phép nhân và phép chia số tự nhiên 7. Luỹ thừa với số mũ tự nhiên. Nhân hai luỹ thừa cùng cơ số 6. Luỹ thừa với số mũ tự nhiên 8. Chia hai luỹ thừa cùng cơ số 9. Thứ tự thực hiện các phép tính 7. Thứ tự thực hiện các phép tính 8
- 1.2. So sánh với SGK hiện hành (2/4) Chương 2. Tính chia hết trong tập hợp các ST 10. Tính chất chia hết của một tổng 8. Quan hệ chia hết và tính chất 11. Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 12. Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 9. Dấu hiệu chia hết 13. Ước và bội 14. Số nguyên tố. Hợp số. Bảng số ng tố 15. Phân tích một số ra thừa số nguyên tố 10. Số nguyên tố 16. Ước chung và bội chung 17. Ước chung lớn nhất 11. Ước chung. Ước chung lớn nhất 12. Bội chung. Bội chung nhỏ nhất 18. Bội chung nhỏ nhất 9
- 1.2. So sánh với SGK hiện hành (3/4) Chương 2. Số nguyên Chương 3. Số nguyên 1. Làm quen với số nguyên âm 2. Tập hợp các số nguyên 13. Tập hợp các số nguyên (Không nêu giá trị tuyệt đối) 3. Thứ tự trong tập hợp các số nguyên 4. Cộng hai số nguyên cùng dấu 5. Cộng hai số nguyên khác dấu 14. Phép cộng và phép trừ số nguyên 6. Tính chất của phép cộng số nguyên 7. Phép trừ hai số nguyên 8. Quy tắc dấu ngoặc 15. Quy tắc dấu ngoặc (bỏ kh/n tổng đại số) 9. Quy tắc chuyển vế (Chưa có khái niệm đẳng thức) 10. Nhân hai số nguyên khác dấu 11. Nhân hai số nguyên cùng dấu 16. Phép nhân số nguyên 12. Tính chất của phép nhân 13. Bội và ước của một số nguyên 17. Phép chia hết. Ước và bội của một số ng 10
- 1.2. So sánh với SGK hiện hành Chương(3/4) III. Phân số Chương VI. Phân số 1. Mở rộng khái niệm phân số 2. Phân số bằng nhau 23. Mở rộng phân số, phân số bằng nhau 3. Tính chất cơ bản của phân số 4. Rút gọn phân số 5. Quy đồng mẫu số nhiều phân số 6. So sánh phân số 24. So sánh phân số, hỗn số dương 7. Phép cộng phân số 8. Tính chất cơ bản của phép cộng ph số 25. Phép cộng và phép trừ phân số 9. Phép trừ phân số 10 Phép nhân phân số 11. Tính chất cơ bản của phép nhân ph số 26. Phép nhân và phép chia phân số 12. Phép chia phân số 11
- 1.2. So sánh với SGK hiện hành (4/4) 13. Hỗn số. Số thập phân. Phần trăm 14. Tìm giá trị phân số của một số cho trước 27. Hai bài toán về phân số 15. Tìm một số biết giá trị một phân số của nó Chương VII. Số thập phân 16. Tìm tỉ số của hai số 28. Số thập phân 17. Biểu đồ phần trăm 29. Tính toán với số thập phân 30. Làm tròn và ước lượng 31. Một số bài toán về tỉ số và tỉ số phần trăm 12
- 1.3. Một số lưu ý (1/3) 1) Vấn đề giá trị tuyệt đối. SGK hiện hành SGK Toán6KN 13
- 1.3. Một số lưu ý (2/3) 2) Hình thành quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu. SGK hiện hành SGK Toán6KN 2 . (-4) = - 8 (-3) . 7 = -21 + 4 (đổi dấu) 1 . (-4) = - 4 3 . 7 = 21 + 4 (đổi dấu) 0 . (-4) = 0 3 . (-7) = -21 + 4 (đổi dấu) (-1) . (-4) = ? (-3) . (-7) = ? 14
- 1.3. Một số lưu ý (3/3) 3) Các phép tính với số thập phân Yêu cầu nhân, chia số thập phân ở lớp 5 Yêu cầu nhân chia số thập phân ở lớp 6 (Trích chương trình 2018) (Trích chương trình 2018) • Thực hiện được phép cộng, phép trừ • Thực hiện được các phép tính cộng trừ váo số thập phân. nhân chia với số thập phân. • Thực hiện được phép nhân một số với • Vận dụng được các tính chất giao hoán, số thập phân có không quá hai chữ số ở kết hợp, phân phối của phép nhân đối dạng: a,b và 0,ab. với phép cộng, quy tắc dấu ngoặc với số • Thực hiện được phép nhân một số với thập phân trong tính toán (tính viết và số thập phân có không quá hai chữ số tính nhẩm, tính nhanh một cách hợp lí. khác 0 ở dạng: a,b và 0,ab. • Thực hiện được ước lượng và làm tròn • Vận dụng được tính chất của các phép số thập phân. tính với số thập phân và quan hệ giữa các phép tính đó trong thực hành tính toán. 15
- 2. Tổ chức các hoạt động học tập theo cấu phần Minh họa: Bài 16. Phép nhân số nguyên 16
- Bài 16. PHÉP NHÂN SỐ NGUYÊN A. Mục tiêu và yêu cầu cần đạt (cần xem SGV và đối chiếu với phần định hướng của bài học) 1. Về kiến thức 1) Nhận biết quy tắc nhân hai số nguyên. 2) Nhận biết các tính chất của phép nhân số nguyên. 2. Về kĩ năng 3) Thực hiện được phép nhân số nguyên. 4) Vận dụng được các tính chất của phép nhân để tính nhẩm, tính nhanh một cách hợp lí. 5) Giải được một số bài toán thực tế có sử dụng các phép tính nhân số nguyên (có thể phối hợp với cộng và trừ). 17
- B. Những điểm cần lưu ý 1. Vị trí của bài HS đã học xong: Tập hợp các số nguyên ℤ, biểu diễn số nguyên trên trục số, so sánh hai số nguyên và các phép toán cộng, trừ số nguyên. HS sẽ học tiếp: Phép chia hết và các khái niệm ước, bội trong ℤ. 2. Điểm khác biệt so với SGK hiện hành Chưa đề cập đến giá trị tuyệt đối. Do đó trong bài học trước, ta đã sử dụng cách diễn đạt trực quan "phần số tự nhiên" của một số nguyên để thay cho khái niệm này. 18
- B. Những điểm cần lưu ý 3. Vấn đề có thể khó Khó nêu được một ví dụ thực tế để giải thích tại sao tích của hai số âm lại là một số dương. Cách tiếp cận vấn đề này trong SGK mới khác biệt so với SGK hiện hành: • SGK hiện hành: Khảo sát sự thay đổi của tích hai số khác dấu khi giảm dần thừa số nguyên dương cho đến khi nó trở thành thừa số nguyên âm. • SGK mới: Khảo sát sự thay đổi về dấu của một tích khi đổi dấu một thừa số của nó. 4. Chuẩn bị gì trước khi lên lớp Một số file chiếu, đặc biệt là bảng khảo sát dấu của tích, Hình 3.18, Ví dụ 3 19
- C. Tổ chức các hoạt động học tập theo cấu phần MINH HOẠ: Bài 16- Phép nhân số nguyên (Tiết 1) KHỞI ĐỘNG (4’) v Yêu cầu: HS thấy sự cần thiết tìm hiểu cách nhân hai số nguyên v Tổ chức thực hiện: • Chiếu và cho HS đọc Bài toán mở đầu • GV Phân tích: Có thể dùng phép cộng các số âm để giải, dẫn đến tổng: (–15 000) + (–15 000) + (–15 000) Nếu chuyển phép cộng thành phép nhân tương tự đối với các số tự nhiên, ta cần thực hiện phép nhân hai số nguyên: (–15 000) x 3 Cách thực hiện phép nhân hai số nguyên như thế nào? 20



