Kế hoạch bài dạy môn Tin Học 6 - Tuần 23+24, Tiết 19+20 - Bài 10: Sơ đồ tư duy (GV: Nguyễn T Như Quỳnh)

pdf 8 trang Ngọc Diệp 13/03/2026 10
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Tin Học 6 - Tuần 23+24, Tiết 19+20 - Bài 10: Sơ đồ tư duy (GV: Nguyễn T Như Quỳnh)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_mon_tin_hoc_6_tuan_2324_tiet_1920_bai_10_so.pdf

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy môn Tin Học 6 - Tuần 23+24, Tiết 19+20 - Bài 10: Sơ đồ tư duy (GV: Nguyễn T Như Quỳnh)

  1. 1 Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 19. BÀI 10. SƠ ĐỒ TƯ DUY (tiết 1)) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Biết sắp xếp một cách logic và trình bày dưới dạng sơ đồ tư duy các ý tưởng, khái niệm. - Giải thích được lợi ích của sơ đồ tư duy, nêu được nhu cầu sử dụng phần mềm sơ đồ tư duy trong học tập và trao đổi thông tin. - Tạo sơ đồ tư duy đơn giản bằng phần mềm. 2. Năng lực * Năng lực tin học: - Phát triển năng lực sử dụng và quản lí các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông (Nla) - Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong học và tự học (Nld), năng lực hợp tác trong môi trường số (Nle). * Năng lực chung:Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, hợp tác, trao đổi nhóm. 3. Phẩm chất: - HS có thái độ cởi mở, hợp tác khi làm việc nhóm - Thông qua việc hiểu, giải thích được lợi ích của sơ đồ tư duy và nêu được nhu cầu sử dụng phần mềm, HS được rèn luyện tư duy phê phán. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên: Máy tính cài đặt phần mềm sơ đồ tư duy. Một số hình ảnh tư liệu về sổ lưu niệm. 2. Đối với học sinh: Giấy trắng A4 để vẽ sơ đồ tư duy. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Hoạt động này đặt vấn đề cho sản phẩm số mà HS sẽ tạo ra sau khi học xong chủ đề ứng dụng tin học. b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đóng đoạn hội thoại phần khởi đầu và trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Nguyễn T Như Quỳnh,Trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Tin 6, năm học 2022-2023
  2. 2 Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 1. Câu trả lời tùy thuộc HS. tập 2. Một số gợi ý về nội dung của cuốn - GV cho HS đọc cuộc hội thoại giữa sổ lưu niệm: Minh, An và Khoa. Sau đó, tìm hiểu và + Danh sách lớp và GV trả lời câu hỏi của hoạt động 1: + Thông tin về một số hoạt động thể 1. Hãy tưởng tượng khi 50 tuổi, em tìm thao và văn hóa của lớp. thấy cuốn sổ lưu niệm đã của của lớp + Những cảm nhận về thầy cô và bạn mình. Hãy viết ra ba điều mà cuốn sổ bè. lưu niệm làm em thích thú, một điều làm + Những thành tích của lớp trong các em hạnh phúc và một điều gợi lại cho cuộc thi. em kỉ niệm buồn. + Một số chủ đề mà mọi HS trong lớp 2. Theo em sổ lưu niệm sẽ gồm những quan tâm. thông tin gì? Bước 2:HS thực hiện nhiệm vụ học tập + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi của HĐ1 + GV quan sát, hướng dẫn HS khi cần Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS đứng dậy trình bày câu trả lời của mình + GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có) Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét, chuyển sang nội dung hình thành kiến thức mới. Hoạt động 1: Sơ đồ tư duy a. Mục tiêu: Hoạt động này đặt vấn đề cho sản phẩm số mà HS sẽ tạo ra sau khi học xong chủ đề ứng dụng tin học. b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đóng đoạn hội thoại phần khởi đầu và trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 1. Sơ đồ tư duy tập PBT Nguyễn T Như Quỳnh,Trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Tin 6, năm học 2022-2023
  3. 3 - GV cho HS đọc phần kiến thức mới để 1. Cách biểu diễn bằng sơ đồ tư duy dễ tự tìm hiểu thông tin về sơ đồ tư duy. hiểu, dễ nhớ hơn. - Sau khi HS tìm hiểu xong, GV cho HS 2. Sử dụng sơ đồ tư duy giúp dễ dàng thực hiện nhiệm vụ theo hình thức nhóm ghi nhớ và tiết kiệm thời gian. thông qua phiếu BT HĐ2. 3. Tên của chủ đề chính là: Sơ đồ tư - GV chốt nội dung chính trong hộp kiến duy, có bốn chủ đề nhánh là: “lợi ích”, thức, yêu cầu HS thực hiện trả lời câu “làm gì?” “thành phần” và “người sáng hỏi tr43sgk. tạo”. Bước 2:HS thực hiện nhiệm vụ học 4. Các ý chi tiết của chủ đề “thành tập phần” là: từ khóa, hình ảnh, đường nối. + Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời Trả lời câu hỏi tr43: câu hỏi trong phiếu bài tập được giao. Câu 1. Đáp án A, C, D + GV quan sát, hướng dẫn HS khi cần Câu 2. Đáp án A, B, C Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + Đại diện nhóm đứng dậy trình bày câu trả lời của mình + GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có) Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét, chuyển sang nội dung hình thành kiến thức mới. Hoạt động 2: Cách tạo sơ đồ tư duy a. Mục tiêu: HS vẽ được sơ đồ tư duy trên giấy trình bày nội dung của cuốn sổ lưu niệm. b. Nội dung: HS đọc nội dung sgk, quan sát GV hướng dẫn và thực hiện c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm là sơ đồ tư duy d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 2. Cách tạo sơ đồ tư duy học tập HĐ3 - GV cho HS đọc phần kiến thức mới -Các nhóm trình bày sản phẩm của để tự tìm hiểu thông tin về cách tạo sơ nhóm mình. đồ tư duy. - Hạn chế vẽ sơ đồ tư duy trên giấy: - Sau khi HS tìm hiểu xong, GV cho + Khó khăn trong việc thêm, bớt hoặc HS thực hiện nhiệm vụ theo hình thức Nguyễn T Như Quỳnh,Trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Tin 6, năm học 2022-2023
  4. 4 nhóm thông qua việc thực hiện HĐ3. thay đổi thông tin. - GV cho các nhóm trình bày sản phẩm + Khó có thể chia sẻ với nhiều người, sơ đồ tư duy. đặc biệt là người ở xa - GV tiếp tục giao nhiệm vụ cho HS trả + Mất nhiều thời gian lời câu hỏi tr45sgk : Ưu điểm của việc Trả lời câu hỏi: tạo sơ đồ tư duy thủ công trên giấy là Ưu điểm của việc tạo sơ đồ tư duy thủ gì? công trên giấy là: D. Có thể thực hiện ở Bước 2:HS thực hiện nhiệm vụ học bất cứ đâu, chỉ cần giấy và bút. Thể tập hiện được phong cách riêng của người + Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ, thực tạo. hành thảo luận nội dung và vẽ sơ đồ tư duy sổ lưu niệm. + GV quan sát, hướng dẫn HS khi cần Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + Đại diện nhóm đứng dậy trình bày sản phẩm + GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có) Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét, chuyển sang nội dung hình thành kiến thức mới. * Rút kinh nghiệm. . Nguyễn T Như Quỳnh,Trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Tin 6, năm học 2022-2023
  5. 5 Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 20. BÀI 10. SƠ ĐỒ TƯ DUY (tiết 2) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Biết sắp xếp một cách logic và trình bày dưới dạng sơ đồ tư duy các ý tưởng, khái niệm. - Giải thích được lợi ích của sơ đồ tư duy, nêu được nhu cầu sử dụng phần mềm sơ đồ tư duy trong học tập và trao đổi thông tin. - Tạo sơ đồ tư duy đơn giản bằng phần mềm. 2. Năng lực * Năng lực tin học: - Phát triển năng lực sử dụng và quản lí các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông (Nla) - Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong học và tự học (Nld), năng lực hợp tác trong môi trường số (Nle). * Năng lực chung:Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, hợp tác, trao đổi nhóm. 3. Phẩm chất: - HS có thái độ cởi mở, hợp tác khi làm việc nhóm - Thông qua việc hiểu, giải thích được lợi ích của sơ đồ tư duy và nêu được nhu cầu sử dụng phần mềm, HS được rèn luyện tư duy phê phán. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên: Máy tính cài đặt phần mềm sơ đồ tư duy. Một số hình ảnh tư liệu về sổ lưu niệm. 2. Đối với học sinh: Giấy trắng A4 để vẽ sơ đồ tư duy. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Kiểm tra sĩ số: 6A............;6B................... Hoạt động 3: Thực hành – Tạo sơ đồ tư duy bằng phần mềm máy tính a. Mục tiêu: HS vẽ được sơ đồ tư duy trên giấy trình bày nội dung của cuốn sổ lưu niệm. b. Nội dung: HS đọc nội dung sgk, quan sát GV hướng dẫn và thực hiện c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm là sơ đồ tư duy Nguyễn T Như Quỳnh,Trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Tin 6, năm học 2022-2023
  6. 6 d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 3. Thực hành tạo sơ đồ tư duy bằng tập phần mềm máy tính - GV giới thiệu phần mềm sơ đồ tư duy MindMaple Lite. - Sản phẩm trình bày của HS - GV sử dụng phần mềm, thực hiện minh họa cho HS quan sát. B1: Khởi động phần mềm B2: Tạo sơ đồ tư duy B3: Tạo các chủ đề nhánh + Nháy chuột vào ô ”sổ lưu niệm lớp 6A” để chọn chủ đề chính. + Chọn Insert/Subtopic Một chủ đề nhánh được tạo ra và nối với chủ đề chính vừa chọn Nháy chuột vào chủ đề nhánh vừa tạo để nhập tên Nguyễn T Như Quỳnh,Trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Tin 6, năm học 2022-2023
  7. 7 Thực hiện tương tự để tạo các chủ đề nhánh khác. B4: Ghi lại kết quả bằng cách chọn: File/Save và đánh tên tệp. Bước 2:HS thực hiện nhiệm vụ học tập + HS quan sát kĩ từng bước khi GV hướng dẫn + HS thực hiện tương tự các thao tác như GV để hoàn thiện sơ đồ tư duy. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + Đại diện nhóm đứng dậy trình bày sản phẩm + GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có) Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét, chuyển sang nội dung hình thành kiến thức mới. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm hoàn thiện của HS d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS bổ sung các nhánh nội dung cho sơ đồ tư duy (nếu cần), chỉnh sửa lại màu sắc, các kiểu đường nối, hình ảnh, biểu tượng...cho sơ đồ thêm sinh động, đẹp mắt. Sau đó cùng GV và các nhóm khác thống nhất dàn ý cuốn sổ lưu niệm. - GV cho HS vẽ sơ đồ tư duy bằng phần mềm trình bày tóm tắt nội dung của bài 9. An toàn thông tin trên Internet Nguyễn T Như Quỳnh,Trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Tin 6, năm học 2022-2023
  8. 8 - HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ và thực hiện, GV quan sát, hướng dẫn cho HS khi cần. - HS trình bày sản phẩm, GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. * Rút kinh nghiệm. . Nguyễn T Như Quỳnh,Trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Tin 6, năm học 2022-2023