Tài liệu tập huấn giáo viên sử dụng SGK môn Tin Học Lớp 6 Bộ sách Cánh Diều
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tài liệu tập huấn giáo viên sử dụng SGK môn Tin Học Lớp 6 Bộ sách Cánh Diều", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
tai_lieu_tap_huan_giao_vien_su_dung_sgk_mon_tin_hoc_lop_6_bo.pdf
Nội dung text: Tài liệu tập huấn giáo viên sử dụng SGK môn Tin Học Lớp 6 Bộ sách Cánh Diều
- NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC SƯ PHẠM NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH CÔNG TY ĐẦU TƯ XUẤT BẢN – THIẾT BỊ GIÁO DỤC VIỆT NAM ọc vào cuộc sốn bài h g Đưa c − i họ bà ào g v ốn c s cuộ Mang TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA TIN HỌC 6 CÁNH DIỀU HÀ NỘI − 2021
- NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC SƯ PHẠM NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH CÔNG TY ĐẦU TƯ XUẤT BẢN – THIẾT BỊ GIÁO DỤC VIỆT NAM (VEPIC) TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA TIN HỌC 6 CÁNH DIỀU HÀ NỘI – 2021
- Biên soạn: PGS.TS HỒ SĨ ĐÀM PGS.TS HỒ CẨM HÀ
- Phần thứ nhất HƯỚNG DẪN CHUNG I. GIỚI THIỆU CHUNG 1. Nhà xuất bản Tin học 6 trong bộ sách giáo khoa Tin học bộ Cánh Diều do Nhà xuất bản Đại học Sư phạm phối hợp với Công ty Đầu tư Xuất bản – Thiết bị Giáo dục Việt Nam (VEPIC) thực hiện. Sách có 96 trang, khổ 19×26,5 cm, in 4 màu. 2. Đội ngũ tác giả Sách được biên soạn bởi các nhà giáo thuộc trường Đại học Sư phạm Hà Nội và Đại học Quốc gia Hà Nội giàu kinh nghiệm và tâm huyết trong lĩnh vực giáo dục tin học. Tổng Chủ biên: PGS. TS. NGND Hồ Sĩ Đàm. Chủ biên: PGS. TS. NGƯT Hồ Cẩm Hà. Các tác giả: PGS. TS. Hồ Cẩm Hà, PGS. TS. Nguyễn Đình Hoá, TS. Phạm Thị Anh Lê, TS. Nguyễn Thế Lộc, TS. Nguyễn Chí Trung. Tập thể tác giả là những chuyên gia trong giáo dục tin học với một số đóng góp tiêu biểu như sau: Toàn bộ ba thành viên của Ban phát triển Chương trình môn Tin học 2018 đều tham gia biên soạn bộ sách với vai trò tổng chủ biên, chủ biên và tác giả. Xây dựng chương trình bồi dưỡng giáo viên (GV) Tin học bậc cử nhân Sư phạm Tin học, đồng thời trực tiếp đào tạo và bồi dưỡng GV với các vai trò chủ biên, tác giả, giảng viên tập huấn. Xây dựng chương trình và trực tiếp đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ chuyên ngành Lí luận và Phương pháp dạy học (với vai trò chủ biên, tác giả, giảng viên). Biên soạn các tài liệu về chương trình (CT), sách giáo khoa (SGK), phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá trong giáo dục với vai trò chủ biên, tác giả, giảng viên tập huấn. Chủ biên và tác giả các bộ SGK, sách giáo viên (SGV), sách bài tập (SBT) hiện hành ở bậc trung học phổ thông (THPT) và các SGK theo mô hình VNEN ở trung học cơ sở (THCS). Chủ biên và tác giả Chương trình và Tài liệu giáo khoa chuyên Tin học hiện hành. Tham gia trực tiếp bồi dưỡng học sinh (HS) giỏi Tin học cấp Quốc gia và đội tuyển Tin học Việt Nam tham gia Olympic Quốc tế. Một số GV đã từng trực tiếp dạy học ở phổ thông, từ tiểu học đến THPT. 3
- II. MỤC TIÊU 1. Đáp ứng yêu cầu của Chương trình môn Tin học 2018 Hình thành và phát triển năng lực (NL) tin học, góp phần phát triển năm phẩm chất và ba năng lực chung được xác định trong Chương trình Giáo dục phổ thông tổng thể (CT GDPT TT) năm 2018. Năng lực tin học được hình thành và phát triển xuyên suốt tất cả ba cấp học, từ lớp 3 đến lớp 12, gồm 5 thành phần sau đây: NLa: Sử dụng và quản lí các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông. NĂNG NLb: Ứng xử phù hợp trong môi trường số. LỰC NLc: Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền thông. TIN HỌC NLd: Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong học và tự học. NLe: Hợp tác trong môi trường số. Cung cấp 3 mạch kiến thức Học vấn số hoá phổ thông (DL), Công nghệ thông tin và truyền thông (ICT), Khoa học máy tính (CS) thông qua 7 chủ đề. 5 thành phần NL tin học, 3 mạch kiến thức và 7 chủ đề nội dung xuyên suốt có mối quan hệ biện chứng, logic tương hỗ. 2. Đối với học sinh Là tài liệu chính giúp: Chiếm lĩnh tri thức, tìm tòi và vận dụng tri thức theo yêu cầu cần đạt (YCCĐ). Có thể tự học được. Chấp nhận sách có thể nhiều trang, giá thành có thể cao hơn nhưng sách phải có tính sư phạm, có nhiều ví dụ, diễn đạt nội dung không quá cô đọng để dễ hiểu, giúp HS tự học với sự hướng dẫn của GV. 3. Đối với giáo viên Là tài liệu chính giúp: Định hướng, lựa chọn nội dung, phương pháp, hình thức, phương tiện dạy học và công cụ đánh giá kết quả học tập của HS. Hỗ trợ giáo viên (GV) có ý tưởng sư phạm trong soạn giáo án, tổ chức dạy học. 4
- Chương trình môn Tin học nói chung và chương trình Tin học 6 nói riêng có nhiều đổi mới. GV có thể gặp một vài khó khăn khi mới tiếp cận. Do vậy, SGK Tin học 6 được biên soạn với định hướng giảm thiểu khó khăn cho GV, giúp GV thuận lợi trong biên soạn kế hoạch dạy học phù hợp. 4. Đối với cán bộ quản lí và phụ huynh học sinh Là tài liệu giúp cán bộ quản lí (CBQL) môn Tin học làm căn cứ để định hướng chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở xây dựng, điều chỉnh kế hoạch triển khai dạy học, làm tiêu chí để đánh giá chất lượng, dạy và học tin học ở cơ sở. Là tài liệu giúp phụ huynh nắm vững đúng mức YCCĐ, hỗ trợ con em mình tự học ở nhà, tránh đòi hỏi vượt chuẩn đối với HS. III. CÁCH TIẾP CẬN Tập thể tác giả đã khảo cứu sâu CT GDPT TT, CT môn Tin học 2018, các mô hình SGK Tin học trong và ngoài nước. Từ đó bộ sách Tin học Cánh Diều được thiết kế có tính khoa học và sư phạm, đảm bảo sự nhất quán xuyên suốt từ lớp 3 đến lớp 12 về mô hình, cách tiếp cận, cấu trúc trình bày. Ngoài tính nhất quán với quan điểm của toàn bộ sách, ở mỗi cấp học, sách được biên soạn với những đặc điểm riêng để phù hợp với tâm sinh lí, sự phát triển năng lực và cách học của HS ở cấp học đó. Đây là nét đặc trưng nổi bật thể hiện đặc sắc riêng của bộ sách Tin học Cánh Diều. Trên cơ sở thiết kế tổng thể của toàn bộ sách Tin học Cánh Diều, SGK Tin học 6 đã được biên soạn theo bốn cách tiếp cận chính. Các mục sau đây trình bày rõ hơn về bốn cách tiếp cận quan trọng đó. 1. Tiếp cận phát triển phẩm chất, năng lực Khác với SGK hiện hành được biên soạn theo tiếp cận nội dung, SGK Cánh Diều được biên soạn theo tiếp cận phát triển năng lực. Về thực chất, SGK hiện hành có mục tiêu trả lời cho câu hỏi “Học xong HS biết được những gì”. Phù hợp với xu hướng phát triển của giáo dục các nước tiên tiến, theo cách tiếp cận mới, SGK Tin học Cánh Diều nhằm mục đích giúp HS vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề trong thực tiễn, phục vụ cuộc sống, trả lời cho câu hỏi “Học xong HS làm được những gì”. Mục tiêu chính của SGK Tin học Cánh Diều là hình thành và phát triển năng lực tin học, góp phần hình thành các phẩm chất cốt lõi và năng lực chung theo yêu cầu của CT GDPT TT 2018. Phương pháp hình thành và phát triển phẩm chất chủ yếu Tất cả các chủ đề môn Tin học 6 đều có thể giúp GV có cơ hội hình thành và phát triển một cách hiệu quả cho HS những phẩm chất chủ yếu: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, 5
- trung thực và trách nhiệm. Các chủ đề “Đạo đức, pháp luật và văn hoá trong môi trường số”, “Ứng dụng tin học” tạo ra nhiều tình huống bộc lộ được phẩm chất qua các ứng xử, đặc biệt trong môi trường số. GV cần căn cứ vào các biểu hiện của những phẩm chất được mô tả trong CT GDPT TT để hình thành và phát triển phẩm chất cho HS trong suốt cả quá trình dạy Tin học 6. Phương pháp hình thành và phát triển năng lực chung Nội dung và các YCCĐ của một số chủ đề trong CT môn Tin học 6 giúp hình thành và phát triển trực tiếp ba thành phần của năng lực tin học: (NLd) “Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong học và tự học”; (NLe) “Hợp tác trong môi trường số” và (NLc) “Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền thông”. Thông qua các chủ đề đó, GV cần kết hợp góp phần cụ thể, trực tiếp phát triển ba năng lực chung “tự chủ và tự học”, “giao tiếp và hợp tác”, “giải quyết vấn đề và sáng tạo”. Năm thành phần năng lực tin học được hình thành và phát triển thông qua hệ thống các YCCĐ được mô tả trong CT Tin học ở mỗi cấp, mỗi lớp học. Các YCCĐ tương ứng với sáu chủ đề môn Tin học lớp 6 trong CT Tin học 2018 được mô tả trong bảng sau đây: Thời lượng dự kiến Yêu cầu cần đạt Nội dung tham khảo (% trên tổng số 35 tiết) Chủ đề A. Máy tính và cộng đồng – Phân biệt được thông tin với vật mang tin. – Nhận biết được sự khác nhau giữa thông tin và dữ liệu. – Nêu được ví dụ minh hoạ mối quan hệ giữa thông tin và dữ liệu. Thông tin – Nêu được ví dụ minh hoạ tầm quan trọng của 17% và dữ liệu thông tin. – Giải thích được máy tính là công cụ hiệu quả để thu thập, lưu trữ, xử lí và truyền thông tin. Nêu được ví dụ minh hoạ cụ thể. – Nêu được các bước cơ bản trong xử lí thông tin. 6
- – Giải thích được có thể biểu diễn thông tin chỉ với hai kí hiệu 0 và 1. – Biết được bit là đơn vị nhỏ nhất trong lưu trữ thông tin. – Nêu được tên và độ lớn (xấp xỉ theo hệ thập phân) Biểu diễn của các đơn vị cơ bản đo dung lượng thông tin: Byte, thông tin và KB, MB, GB, quy đổi được một cách gần đúng giữa lưu trữ dữ liệu các đơn vị đo lường này. Ví dụ: 1 KB bằng xấp xỉ một trong máy tính nghìn byte, 1 MB xấp xỉ một triệu byte, 1 GB xấp xỉ một tỉ byte. – Nêu được sơ lược khả năng lưu trữ của các thiết bị nhớ thông dụng như đĩa cứng, USB, CD, thẻ nhớ, Chủ đề B. Mạng máy tính và Internet – Nêu được khái niệm và lợi ích của mạng máy tính. – Nêu được ví dụ cụ thể về trường hợp mạng không dây tiện dụng hơn mạng có dây. – Nêu được các thành phần chủ yếu của một mạng Giới thiệu về máy tính (máy tính và các thiết bị kết nối) và tên của mạng máy tính 11% một vài thiết bị mạng cơ bản như máy tính, cáp nối, và Internet Switch, Access Point,... – Giới thiệu tóm tắt được các đặc điểm và ích lợi chính của Internet. Chủ đề C. Tổ chức lưu trữ, tìm kiếm và trao đổi thông tin – Trình bày được sơ lược về các khái niệm WWW, website, địa chỉ của website, trình duyệt. – Xem và nêu được những thông tin chính trên trang web cho trước. – Khai thác được thông tin trên một số trang web World Wide web, thông dụng như tra từ điển, xem thời tiết, tin thời sự,... thư điện tử – Nêu được công dụng của máy tìm kiếm. và công cụ 17% – Xác định được từ khoá ứng với một mục đích tìm tìm kiếm kiếm cho trước. thông tin – Nêu được những ưu, nhược điểm cơ bản của dịch vụ thư điện tử so với các phương thức liên lạc khác. – Biết cách đăng kí tài khoản thư điện tử, thực hiện được một số thao tác cơ bản: đăng nhập tài khoản email, soạn và gửi email, thoát ra. 7
- Chủ đề D. Đạo đức, pháp luật và văn hoá trong môi trường số – Giới thiệu được sơ lược về một số tác hại và nguy cơ bị hại khi tham gia Internet. Nêu và thực hiện được một số biện pháp phòng ngừa cơ bản với sự hướng dẫn của GV. – Trình bày được tầm quan trọng của sự an toàn và hợp pháp của thông tin cá nhân và tập thể, nêu được ví dụ minh hoạ. Đề phòng một số tác hại – Bảo vệ được thông tin và tài khoản cá nhân với khi tham gia 9% sự hỗ trợ của người lớn. Internet – Nêu được một vài cách thông dụng để chia sẻ thông tin của bản thân và tập thể sao cho an toàn và hợp pháp. – Nhận diện được một số thông điệp (chẳng hạn email, yêu cầu kết bạn, lời mời tham gia câu lạc bộ,...) lừa đảo hoặc mang nội dung xấu. Chủ đề E. Ứng dụng tin học – Trình bày được tác dụng của công cụ căn lề, định dạng, tìm kiếm, thay thế trong phần mềm soạn thảo văn bản. – Thực hiện được việc định dạng văn bản, trình bày trang văn bản và in. – Sử dụng được công cụ tìm kiếm và thay thế của Soạn thảo phần mềm soạn thảo. văn bản cơ bản – Trình bày được thông tin ở dạng bảng. – Soạn thảo được văn bản phục vụ học tập và sinh hoạt hằng ngày. 26% – Nêu được các chức năng đặc trưng của những phần mềm soạn thảo văn bản. – Sắp xếp được một cách logic và trình bày được dưới dạng sơ đồ tư duy các ý tưởng, khái niệm. – Giải thích được lợi ích của sơ đồ tư duy, nêu Sơ đồ tư duy được nhu cầu sử dụng phần mềm sơ đồ tư duy và phần mềm trong học tập và trao đổi thông tin. sơ đồ tư duy – Sử dụng được phần mềm để tạo sơ đồ tư duy đơn giản phục vụ học tập và trao đổi thông tin. 8
- Chủ đề F. Giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính – Diễn tả được sơ lược khái niệm thuật toán, nêu được một vài ví dụ minh hoạ. Khái niệm – Mô tả được thuật toán đơn giản có các cấu trúc thuật toán và tuần tự, rẽ nhánh và lặp dưới dạng liệt kê hoặc sơ 14% biểu diễn thuật đồ khối. toán – Biết được chương trình là mô tả một thuật toán để máy tính “hiểu” và thực hiện được. Đánh giá định kì 6% Theo cách tiếp cận phát triển năng lực tin học, SGK Tin học 6 Cánh Diều được biên soạn theo nguyên tắc: Tất cả kiến thức đều được liên hệ với ứng dụng trong thực tế. Mỗi bài học đều yêu cầu HS giải quyết một vài vấn đề vừa sức với các em trong bối cảnh thực tiễn nhất định. Với những yêu cầu đó, HS phải vận dụng hiệu quả kiến thức đã học và được khuyến khích bộc lộ những sáng tạo tiềm ẩn. HS đạt được mục tiêu ở mỗi bài học sẽ đạt được YCCĐ của chủ đề tương ứng. Sau khi học hết sáu chủ đề trong SGK sẽ đạt được đầy đủ các YCCĐ của CT môn Tin học lớp 6. 2. Tiếp cận hoạt động Ý nghĩa của cách tiếp cận này là: bằng hoạt động và thông qua hoạt động tích cực, HS chiếm lĩnh được kiến thức và chuyển hoá thành hiểu biết của mình, vận dụng được kiến thức vào thực tiễn. SGK Tin học 6 Cánh Diều thiết kế các hoạt động cho mỗi bài học. Với HS, nhiệm vụ phải thực hiện trong mỗi hoạt động làm HS phải động não, tư duy, phải triệu hồi các kiến thức và kinh nghiệm sống đã có để giải quyết một tình huống mới: Có những hoạt động giúp HS bộc lộ những quan niệm riêng của mình, tự phát hiện ra mối liên hệ giữa các mục kiến thức để dễ dàng tiếp nhận, hoàn chỉnh dần kiến thức mới. Điển hình là: Hoạt động 1 ở Bài 2, Bài 4 và Bài 5 của Chủ đề A; các hoạt động ở Bài 3 của các Chủ đề B và C; các hoạt động ở Bài 1, Bài 2 của Chủ đề D, Bài 6 Chủ đề E và Bài 3 Chủ đề F. Có những hoạt động mà quá trình giải quyết vấn đề vừa sức sẽ đem lại cho HS sự trải nghiệm tự khám phá, tự phát hiện ra quy luật, phát hiện ra một số thông tin mới, từ đó dễ dàng chiếm lĩnh tri thức mới. Điển hình là: các hoạt động ở Bài 4, Bài 5 của Chủ đề A, Bài 1 Chủ đề B, Bài 2 Chủ đề C, Bài 2 Chủ đề E và F. Với GV, các hoạt động được thiết kế nhằm: Hỗ trợ cho GV về ý tưởng sư phạm về thông qua các hoạt động để kiến tạo kiến thức mới cho HS, dẫn dắt HS tiếp thu kiến thức, kĩ năng mới một cách tự nhiên, dễ dàng hơn. 9
- Hỗ trợ GV trong việc bồi dưỡng ý thức tự học cho HS và khuyến khích HS khám phá kiến thức mới cũng như tự đánh giá kết quả học tập của bản thân. 3. Tiếp cận đối tượng Với cách tiếp cận đối tượng, SGK Tin học 6 Cánh Diều đặt mục đích đảm bảo tính phù hợp của sách với đối tượng HS đồng thời thực hiện được dạy học phân hoá. Tận dụng những trải nghiệm HS đã có trong cuộc sống để xây dựng kiến thức mới, hình thành kĩ năng mới cho HS. Đặc biệt coi trọng sự phù hợp về tâm lí lứa tuổi, các ví dụ, các tình huống, các minh hoạ đến từ đời sống gần gũi với các em, gắn kết với các môn học khác. Khối lượng nội dung được căn chỉnh hợp lí với thời lượng (dưới 3 trang/1 bài học/1 tiết học). Coi trọng phương pháp dạy học trực quan, chuyển dần từ tư duy cụ thể sang tư duy trừu tượng. Nếu như ở tiểu học chỉ nêu các ví dụ cụ thể và hình thành khái niệm thì ở lớp 6 (THCS) sau các ví dụ cụ thể, HS được nhìn lại vấn đề (khái niệm) ở mức tổng quát hơn, rút ra các kết luận chung cho nhiều tình huống cụ thể. Có thể lấy một số ví dụ điển hình như sau: + Ở Chủ đề A, kiến thức mới trong mỗi bài học thường bắt đầu bằng những ví dụ cụ thể, gần gũi. Sau đoạn diễn giải là những kết luận được nhấn mạnh mang tính tổng quát (in màu xanh) và các hộp thuật ngữ đi kèm (được đóng trong khung). + Ở Chủ đề E, đưa ra ví dụ trên một phần mềm cụ thể nhưng giới thiệu chức năng cơ bản được nhấn mạnh là của một loại phần mềm (soạn thảo văn bản hay sơ đồ tư duy). + Ở Chủ đề F, các cấu trúc điều khiển trong biểu diễn thuật toán ban đầu được trình bày qua các ví dụ cụ thể, diễn giải bằng ngôn ngữ đời thường, sau đó mô tả khái quát hoá thành mẫu thể hiện. Lớp 6 là lớp đầu cấp THCS kế thừa toàn bộ phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và năng lực tin học đã được hình thành ở cấp tiểu học. Đây cũng là lớp có tính bản lề chuyển từ giai đoạn “học mà chơi, chơi mà học” sang giai đoạn yêu cầu HS có khả năng tập trung cao hơn và tính tự chủ cao hơn. Chọn lọc văn phong và ngôn từ phù hợp với lứa tuổi HS, chú ý tính chuẩn mực, trong sáng, đơn nghĩa. Các số liệu, thông tin, bảng biểu, hình ảnh, trong SGK có trích dẫn nguồn gốc rõ ràng. Kênh hình, kênh chữ hài hoà phù hợp với HS lớp 6. 10
- 4. Tiếp cận hệ thống Tiếp cận hệ thống được thể hiện trong toàn bộ SGK Tin học Cánh Diều: Đảm bảo tính liên thông giữa các cấp học (nội môn, liên môn). Đảm bảo tính kế thừa và nhất quán xuyên suốt từ lớp 3 đến lớp 12. Sách biên soạn với các nguyên tắc sư phạm, xen kẽ nội dung lí thuyết với thực hành, trừu tượng với trực quan. Các khái niệm cốt lõi đã được hình thành từ tiểu học phát triển dần ở lớp 6 và các lớp tiếp theo. Có thể nêu một ví dụ về sự kế thừa và phát triển mạch kiến thức để minh hoạ. Ngay từ lớp 3, HS đã có thể phát biểu mô tả một công việc theo từng bước và đã được dùng cách nói “Nếu thì ” trong một số mô tả này. Đến lớp 4 và lớp 5, HS đã có được khả năng bước đầu dùng các cấu trúc điều khiển (tuần tự, rẽ nhánh, lặp) và đã dùng biến và biểu thức. Những trải nghiệm như vậy ở tiểu học làm cho khái niệm thuật toán cũng như những mô tả thuật toán đơn giản quen thuộc ở lớp 6 trở nên dễ tiếp thu với HS. Sự tăng trưởng năng lực tin học được phát triển qua mỗi lớp, mỗi cấp học. Ví dụ, đối với Chủ đề A, khái niệm máy tính có phạm vi phát triển mở rộng dần. Ở tiểu học, HS mới làm quen với máy tính cá nhân, nên Chủ đề A có tên gọi là “Máy tính và em”. Lên học THCS, HS đã sử dụng máy tính cá nhân có kết nối mạng cục bộ (mạng LAN) chủ yếu kết nối với cộng đồng trong lớp, trong trường, sản phẩm làm ra cũng chủ yếu phục vụ cho học tập và sinh hoạt của những người thân quen. Vì vậy, Chủ đề A có tên gọi là “Máy tính và cộng đồng”. Đến cấp THPT, mỗi HS đã đứng trước ngưỡng cửa trở thành một công dân cần có trách nhiệm đối với xã hội, cần có khả năng sử dụng máy tính để làm giàu tri thức và phục vụ xã hội. Để thể hiện điều đó, Chủ đề A có tên gọi “Máy tính và xã hội tri thức”. Để đảm bảo hiện thực hoá các cách tiếp cận trên, đội ngũ 15 tác giả của toàn bộ các bộ sách Tin học Cánh Diều từ lớp 3 đến lớp 12 là một tập thể thống nhất, được bố trí biên soạn các bộ sách cho các lớp các cấp theo tiêu chí sau đây: Số tác giả SGK lớp tiếp theo phải có ít nhất 1/3 số tác giả của lớp trước đó; có ít nhất 1/3 tác giả SGK cấp THCS đã là tác giả SGK của cấp tiểu học; tương tự có ít nhất 1/3 tác giả SGK cấp THPT là tác giả SGK cấp THCS. Trên thực tế tiêu chí này đã được đáp ứng, cụ thể: có 4/6 tác giả SGK ở cấp tiểu học là tác giả ở cấp THCS; tất cả các tác giả ở cấp THCS đều là tác giả ở cấp THPT. Mỗi tác giả trước khi biên soạn mỗi chủ đề con ở một lớp nào đó phải khảo cứu kĩ lưỡng toàn bộ các YCCĐ có liên quan không chỉ ở các lớp trước đó mà cả các lớp tiếp theo nhằm đảm bảo tính liên thông, kế thừa. 11
- Các tiêu chí trên là nét đặc trưng riêng, là sự ưu việt nổi bật của bộ sách Tin học Cánh Diều, đảm bảo tính hệ thống, nhất quán về mô hình, cách tiếp cận, cấu trúc, cho SGK từ lớp 3 đến lớp 12. Nhờ vậy, bộ SGK Tin học Cánh Diều tránh được hiện tượng các nhóm tác giả viết ở các lớp, các cấp hoàn toàn độc lập, rời rạc, khó đảm bảo tính hệ thống trong triển khai chương trình. Ưu điểm nổi bật nêu trên của bộ SGK Cánh Diều tạo thuận lợi để GV, HS và các cơ quan quản lí khai thác, sử dụng SGK trong một thể thống nhất, đảm bảo chất lượng dạy và học Tin học. IV. TỔ CHỨC NỘI DUNG VÀ THỜI LƯỢNG Sách gồm 6 chủ đề (A–F); lưu ý ở lớp 6 không có chủ đề G (Hướng nghiệp với tin học) chủ đề này bắt đầu có từ lớp 8. Sách chia thành 31 bài học (trong đó có một dự án học tập). Mỗi bài học dự kiến phù hợp dạy trong 1 tiết học, giúp GV linh hoạt trong tổ chức dạy học 1 tuần/1 tiết hoặc 1 tuần/2 tiết (tương ứng 2 bài học). Như vậy, ngoài 32 tiết học, 2 tiết kiểm tra định kì còn có 1 tiết dự phòng, giúp GV có thể sử dụng để ôn tập hoặc kiểm tra đánh giá hoặc dự phòng cho học bổ sung khi có sự cố nghỉ học, phải học bù. Nội dung và dự kiến phân bổ thời lượng cho các bài như mô tả ở bảng sau đây: SỐ TIẾT NỘI DUNG DỰ KIẾN CHỦ ĐỀ A. MÁY TÍNH VÀ CỘNG ĐỒNG THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU — BIỂU DIỄN THÔNG TIN 5 tiết VÀ LƯU TRỮ DỮ LIỆU TRONG MÁY TÍNH Bài 1. Thông tin – Thu nhận và xử lí thông tin Bài 2. Lưu trữ và trao đổi thông tin Bài 3. Máy tính trong hoạt động thông tin Mỗi bài/1 tiết Bài 4. Biểu diễn văn bản, hình ảnh, âm thanh trong máy tính Bài 5. Dữ liệu trong máy tính CHỦ ĐỀ B. MẠNG MÁY TÍNH VÀ INTERNET 4 tiết GIỚI THIỆU VỀ MẠNG MÁY TÍNH VÀ INTERNET Bài 1. Khái niệm và lợi ích của mạng máy tính Bài 2. Các thành phần của mạng máy tính Bài 3. Mạng có dây và mạng không dây Mỗi bài/1 tiết Bài 4. Thực hành về mạng máy tính 12
- CHỦ ĐỀ C. TỔ CHỨC LƯU TRỮ, TÌM KIẾM VÀ TRAO ĐỔI THÔNG TIN 6 tiết WORLD WIDE WEB, THƯ ĐIỆN TỬ VÀ CÔNG CỤ TÌM KIẾM THÔNG TIN Bài 1. Thông tin trên web Bài 2. Truy cập thông tin trên Internet Bài 3. Giới thiệu máy tìm kiếm Mỗi bài/1 tiết Bài 4. Thực hành tìm kiếm thông tin trên Internet Bài 5. Giới thiệu thư điện tử Bài 6. Thực hành sử dụng thư điện tử CHỦ ĐỀ D. ĐẠO ĐỨC, PHÁP LUẬT VÀ VĂN HOÁ TRONG MÔI TRƯỜNG SỐ 3 tiết ĐỀ PHÒNG MỘT SỐ TÁC HẠI KHI THAM GIA INTERNET Bài 1. Mặt trái của Internet Bài 2. Sự an toàn và hợp pháp khi sử dụng thông tin Mỗi bài/1 tiết Bài 3. Thực hành phòng vệ trước ảnh hưởng xấu từ Internet CHỦ ĐỀ E. ỨNG DỤNG TIN HỌC 9 tiết SOẠN THẢO VĂN BẢN CƠ BẢN VÀ SƠ ĐỒ TƯ DUY Bài 1. Tìm kiếm và thay thế trong soạn thảo văn bản Bài 2. Trình bày trang, định dạng và in văn bản Bài 3. Thực hành tìm kiếm, thay thế và định dạng văn bản Bài 4. Trình bày thông tin ở dạng bảng Mỗi bài/1 tiết Bài 5. Thực hành tổng hợp về soạn thảo văn bản Bài 6. Sơ đồ tư duy Bài 7. Thực hành khám phá phần mềm sơ đồ tư duy Bài 8. Dự án nhỏ: Lợi ích của sơ đồ tư duy 2 tiết CHỦ ĐỀ F. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VỚI SỰ TRỢ GIÚP CỦA MÁY TÍNH 5 tiết KHÁI NIỆM THUẬT TOÁN VÀ BIỂU DIỄN THUẬT TOÁN Bài 1. Khái niệm thuật toán Mỗi bài/1 tiết Bài 2. Mô tả thuật toán. Cấu trúc tuần tự trong thuật toán 13
- Bài 3. Cấu trúc rẽ nhánh trong thuật toán Bài 4. Cấu trúc lặp trong thuật toán Bài 5. Thực hành về mô tả thuật toán Ôn tập 1 tiết Đánh giá định kì 2 tiết Tổng 35 tiết V. CẤU TRÚC BÀI HỌC Mỗi chủ đề gồm một số bài học. Các bài học trong một chủ đề được đánh số thứ tự bắt đầu từ 1. Điều này làm cho GV có thể linh hoạt thay đổi thứ tự các chủ đề hoặc thứ tự các bài học trong một chủ đề sao cho phù hợp với kế hoạch triển khai dạy học của nhà trường (miễn là đảm bảo tính logic quan hệ giữa nội dung các bài học, chẳng hạn Bài 1 và Bài 2 ở Chủ đề E có thể hoán vị thứ tự cho nhau). Mỗi bài học lí thuyết, mỗi bài thực hành đều được thiết kế cho 1 tiết học, riêng bài dự án nhỏ (Chủ đề E) tương ứng với 2 tiết học. Các bài học đều có cấu trúc chung như sau: Phần mở đầu nêu mục tiêu cần đạt của bài học. Phần kiến thức mới gồm các hoạt động kiến tạo kiến thức. Luyện tập gồm câu hỏi và bài tập luyện tập. Vận dụng nêu nhiệm vụ vận dụng kiến thức. Câu hỏi tự kiểm tra để HS tự đánh giá việc học của mình. Tóm tắt bài học tóm tắt lại các nội dung chính của bài. Một số bài có thể có Bài đọc thêm. Nội dung bài học được tổ chức theo cấu trúc phù hợp với quá trình nhận thức của HS, gồm các mục sau đây: Mục tiêu được nêu ở ngay sau tên bài học: “Học xong bài này, em sẽ:”, nhằm gợi động cơ hướng đích và căn cứ cho việc tự kiểm tra của HS. Những điều nêu ở đây thể hiện yêu cầu cần đạt của chương trình tương ứng với nội dung bài học giúp cho GV, HS và cả phụ huynh xác định được đích đến của bài học. Các mục kiến thức nhằm kiến tạo và cung cấp kiến thức mới có các hoạt động để HS tham gia vào quá trình kiến tạo kiến thức mới. Phần kiến thức mới được chia thành một số mục, mỗi mục hình thành cho HS một đơn vị kiến thức nhỏ của bài học. Để kiến tạo nên kiến thức ở mỗi mục như vậy có thể có hoạt động để GV tổ chức cho HS thực hiện. GV hoàn toàn có thể thay đổi các hoạt động này bằng các hoạt động phù hợp hơn với đối tượng HS của mình. Toàn bộ phần văn bản (không kể các hoạt động) cũng đã cung cấp 14
- đủ thông tin hình thành kiến thức mới của bài. Tuy nhiên, các hoạt động là các biện pháp mang tính sư phạm nên được sử dụng để HS tiếp thu những kiến thức mới được dễ dàng và sâu sắc hơn. Các tên gọi thể hiện khái niệm mới cùng với phần giải thích sẽ nằm trong hộp màu xanh bên phải, còn những dòng chữ màu xanh là những câu được nhấn mạnh trong mục đó. Luyện tập có mục đích củng cố kiến thức mới, rèn luyện kiến thức và kĩ năng vừa hình thành bằng cách áp dụng trực tiếp hoặc làm tương tự những gì vừa tiếp thu. Thông qua luyện tập HS tự làm cho kiến thức mới trở thành của mình, HS bắt đầu có những kĩ năng mới. Vận dụng giúp chuyển hoá kiến thức kĩ năng mới thành của mình thông qua giải quyết một vấn đề thực tiễn trong học tập, cuộc sống. Không thể dừng ở mức chỉ có kiến thức, HS phải được phát triển năng lực dùng kiến thức kĩ năng để giải quyết các vấn đề thực tiễn. Bài tập vận dụng đòi hỏi HS phải sử dụng hiểu biết mới có cùng với những kiến thức tích luỹ được để giải quyết một vấn đề thực tiễn hoặc gần với thực tiễn, vừa sức các em. Câu hỏi tự kiểm tra giúp bồi dưỡng khả năng tự học, khơi lên sự tự tin và chủ động trong học tập, có nhu cầu và hứng thú học tiếp. Tóm tắt bài học nhằm tóm tắt các nội dung chính của bài học, cần ghi nhớ. Bài đọc thêm: Một số bài học có bài đọc thêm, GV nên giới thiệu và khuyến khích HS đọc thêm. Những thông tin trong bài đọc thêm có thể đem lại hứng thú cho môn học, mở rộng hiểu biết cho HS, làm HS dễ nhớ hơn ý nghĩa của các bài học. Lưu ý: Do tính mở cao của SGK, giáo án dạy học của GV hoàn toàn có thể thay đổi thứ tự trước sau các mục hoạt động nêu trên. Ví dụ ngay sau phần giới thiệu kiến thức là thực hiện mục Tóm tắt bài học. Mục Vận dụng có thể thực hiện sau cùng của bài học. Về cơ bản là trong buổi học cố gắng thực hiện nội dung của tất cả các mục trong bài học ngay ở lớp. Trường hợp không hoàn thành được trong thời gian trên lớp, GV cần hướng dẫn HS tự học ở nhà và cần có giải pháp kiểm soát đảm bảo HS hoàn thành bài học, nhằm đạt được mục tiêu của bài học đó. VI. MỘT SỐ ĐIỀU CẦN CHÚ Ý ĐỐI VỚI GIÁO VIÊN 1. Về đổi mới tư duy Không như SGK hiện hành có tính bắt buộc phải thực hiện, SGK mới chỉ là tài liệu tham khảo. Chỉ có CT mới có tính pháp lệnh, bắt buộc thực hiện. CT môn Tin học 2018 được xây dựng theo mô hình phát triển phẩm chất năng lực, được chi tiết hoá bằng những YCCĐ. HS đạt được tất cả những YCCĐ đã đặt ra của chương trình cũng có nghĩa là HS có được những phẩm chất và năng lực mà giáo dục Tin học lấy làm mục tiêu. Bởi vậy các YCCĐ nêu trong CT luôn phải được tham chiếu 15
- đến trong quá trình triển khai môn Tin học ở toàn bậc học phổ thông. YCCĐ được chi tiết tương ứng với từng chủ đề nội dung ở mỗi lớp, mỗi cấp. Tất cả các hoạt động từ thiết kế nội dung giáo dục, lựa chọn phương pháp dạy học, lựa chọn phương pháp đánh giá kết quả học tập đến biên soạn SGK chuẩn bị học liệu đều phải tham chiếu đến các YCCĐ. Chương trình môn Tin học 6 có 38 YCCĐ, trong đó: Chủ đề A có 10 YCCĐ; Chủ đề B có 4 YCCĐ; Chủ đề C có 7 YCCĐ; Chủ đề D có 5 YCCĐ; Chủ đề E có 9 YCCĐ và Chủ đề F có 3 YCCĐ. Có các mức độ cần đạt: Biết, Hiểu và Vận dụng. Trong các YCCĐ sử dụng một số động từ để thể hiện mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt về năng lực của HS. Một số động từ được sử dụng ở các mức độ khác nhau nhưng trong mỗi trường hợp thể hiện một hành động có đối tượng và yêu cầu cụ thể. Trong quá trình dạy học, đặc biệt là khi đặt câu hỏi thảo luận, ra đề kiểm tra đánh giá, GV có thể dùng những động từ nêu trong YCCĐ hoặc thay thế bằng các động từ có nghĩa tương đương cho phù hợp với tình huống sư phạm và nhiệm vụ cụ thể giao cho HS. SGK Tin học lớp 6 Cánh Diều đã biên soạn dựa trên nguyên tắc trên. Ngoài các nội dung cơ bản đã trình bày ở các mục nêu trên, GV cần chú ý một số điểm quan trọng ở các mục sau đây. 2. Về tính mở của SGK GV hoàn toàn có thể thay thế nội dung các hoạt động, các ví dụ, các minh hoạ, các bài luyện tập, vận dụng, các câu hỏi tự kiểm tra. GV có thể sắp xếp, tổ chức lại các bài học, điều chỉnh phân bố thời lượng, trên cơ sở đảm bảo được YCCĐ (các mục tiêu) của tất cả các bài học trong mỗi chủ đề. 16
- GV được quyền chọn phần mềm ứng dụng khác, tương đương. Ví dụ, có nhiều phần mềm có tính năng tương đương và thay thế được cho các phần mềm dùng để minh hoạ trong SGK Tin học 6 ở các Chủ đề C, E. GV có thể dùng phần mềm minh hoạ như trong SGK nhưng với phiên bản mới, có tính cập nhật, phổ biến hơn. GV cần thường xuyên cập nhật các công nghệ hiện đại, trước mắt, lâu dài, xây dựng kho học liệu ngày càng hiện đại, phong phú hơn. GV nên tự tin, linh hoạt và phát huy sáng tạo trong lựa chọn tư liệu, thiết kế các hoạt động, tổ chức dạy học, áp dụng các công cụ, thang đánh giá, với điều kiện là không chệch khỏi mục tiêu cũng như mức độ của các YCCĐ. 3. Về dạy học phân hoá Chú ý khai thác một số bài đọc thêm, một số câu hỏi mở có trong SGK, SBT cung cấp thêm các bài tập có mức độ dễ, khó khác nhau nhằm GV có thể lựa chọn, sử dụng để hướng dẫn riêng cho các đối tượng HS khác nhau. SGK và SBT đều là tài liệu tốt để GV bồi dưỡng ý thức tự học cho HS, khuyến khích HS tự khám phá, tự đánh giá, phát triển năng lực tuỳ theo khả năng cá nhân. 4. Về khó khăn một trong hai năm đầu Trong hai năm đầu, việc triển khai thực hiện Chương trình môn Tin học 2018 ở lớp 6 trước khi thực hiện Chương trình môn Tin học 2018 ở các lớp tiểu học có thể GV, HS gặp một số khó khăn. Dưới đây là một vài trao đổi về vấn đề này. Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành công văn 3539/BGDDT-GDTH, hướng dẫn dạy học môn Tin học và hoạt động giáo dục tin học cấp tiểu học. Trong đó công văn đó đã nêu rõ cần thực hiện theo định hướng chương trình môn Tin học 6 năm 2018. GV nghiên cứu, năm vững YCCĐ, các chủ đề nội dung môn Tin học ở cấp tiểu học phục vụ cho dạy học môn Tin học lớp 6. Điều này giúp dạy học có tính kế thừa năng lực tin học của HS được hình thành ở cấp tiểu học, phát triển cao hơn cho HS lớp 6. Trường hợp một vài địa phương chưa thực hiện được công văn 3539/BGDDT- GDTH, có thể tổ chức học bổ sung nội dung môn Tin học cho HS lớp 6 trước khi học môn Tin học 6 theo Chương trình năm 2018. Sau đây là đề xuất có tính tham khảo: Chọn lọc các YCCĐ và nội dung tối thiểu ở cấp tiểu học, có ảnh hưởng trực tiếp giúp HS có thể học được theo Chương trình lớp 6 năm 2018 để cung cấp cho HS. Thời lượng: Tổng số tiết môn Tin học ở cấp tiểu học là 105 tiết, mỗi tiết 35 phút. Ở lớp 6 mỗi tiết học là 45 phút, HS lớp 6 lớn tuổi hơn, khả năng tiếp thu tốt hơn nên có thể học bổ sung khoảng 50 tiết. 17
- Thời điểm: Tốt nhất là HS lớp 6 tựu trường sớm hơn để học bổ sung. Nếu không thì có thể thực hiện kế hoạch: học kì 1 học bổ sung, học kì 2 học chính khoá. Tài liệu: GV có thể chọn lọc các nội dung trong SGK hiện hành và các tài liệu khác để biên soạn giáo án. VII. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC Sách được biên soạn với quan điểm đổi mới phương pháp giáo dục tin học phù hợp với phát triển năng lực cho HS. Điều này được thể hiện ở việc tăng cường tổ chức cho HS hoạt động giải quyết các vấn đề thực tế, yêu cầu và hướng dẫn HS chủ động cập nhật kiến thức trong môi trường số. Các phương pháp dạy học tích cực đều có thể được sử dụng khi tổ chức dạy học các chủ đề. Dưới đây nhấn mạnh một số thuận lợi về tổ chức dạy học cho GV khi sử dụng SGK này: Sử dụng kĩ thuật dạy học trực quan và phương pháp dạy học thực hành Phương pháp dạy học thực hành rất quan trọng, đặc biệt trong phát triển năng lực sử dụng công cụ và phần mềm kĩ thuật số cho HS. Nói chung, sau các bài lí thuyết là bài thực hành với những nhiệm vụ từ đơn giản đến phức tạp dần, từ rèn luyện kĩ năng đơn lẻ đến phối hợp các thao tác và cuối cùng là vận dụng. Một số bài lí thuyết liên quan đến sử dụng phần mềm được biên soạn để ngoài phương án dạy trên lớp còn có phương án tổ chức dạy học hiệu quả trên phòng máy. Triển khai phương pháp dạy học nêu và giải quyết vấn đề Đây là phương pháp dạy học có nhiều ưu điểm trong phát triển tư duy máy tính cho HS. Trong quá trình tạo lập kiến thức mới, các hoạt động học tập tự khám phá, trải nghiệm cuốn hút HS chủ động triệu hồi kiến thức và kinh nghiệm đã có, phát hiện quy luật, có nhu cầu tư duy chứ không thụ động tiếp thu những kiến thức đã được GV sắp đặt. Hướng dẫn HS làm dự án học tập SGK Tin học 6 Cánh Diều có một số điểm mới. Những năm gần đây, phương pháp dạy học theo dự án được GV lựa chọn, áp dụng. Tuy nhiên đây là lần đầu tiên phương pháp này được giới thiệu trong SGK, trình bày một cách cụ thể, cô đọng nhưng đầy đủ, hỗ trợ thiết thực cho GV vận dụng. Ở Chủ đề E, HS bắt đầu được hướng dẫn thực hiện dự án học tập, được tham gia tự đánh giá qua sản phẩm và khả năng làm việc nhóm. Khuyến khích HS tự khám phá Dạy HS sử dụng phần mềm công cụ, SGK chỉ hướng dẫn một số chức năng cơ bản nhất, còn lại hướng dẫn và khuyến khích HS tự khám phá. Điều này thể hiện quan điểm bồi dưỡng cho các em khả năng tự học các phần mềm thông dụng, đem đến cho các em sự tự tin dám khám phá thêm các chức năng khác của phần mềm khi xuất hiện các nhu cầu mới. 18
- Tăng cường thu nhận phản hồi từ HS và hướng dẫn HS tự đánh giá Cuối mỗi bài đều có phần Câu hỏi tự kiểm tra để kiểm lại những kết quả tương ứng với mục tiêu của bài học. Biết HS đã thu nhận kiến thức gì, làm được gì qua bài học sẽ giúp cả GV và HS tự điều chỉnh việc dạy và học. Phần Câu hỏi tự kiểm tra cũng là một công cụ giúp GV không xa rời các yêu cầu cần đạt của chương trình, tránh yêu cầu HS không đúng mức. Đồng thời đối với HS, tự đánh giá qua việc hoàn thành được các câu hỏi đó cũng giúp các em có thêm tự tin và hứng thú trong học tập. Thực hiện dạy học phân hoá để phát triển được năng lực của mọi HS Thông tin được trình bày ở nhiều hình thức khác nhau trong các bài học. Bài tập ở mỗi bài được chia thành mức luyện tập và vận dụng, trong đó có bài đơn giản, có bài dễ và bài khó hơn. Ở một số bài học có Bài đọc thêm, giúp HS khá, giỏi có thể tìm hiểu, tự khám phá thêm. Các bài đọc thêm cũng khích lệ HS hiểu biết rộng hơn, góp phần gây hứng thú với môn học và cho thấy mối liên hệ giữa bài học với cuộc sống. VIII. ÔN TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ ĐỊNH KÌ VÀ CUỐI NĂM Chương trình mới được xây dựng theo hướng tiếp cận phát triển năng lực đòi hỏi kiểm tra, đánh giá cũng phải thay đổi đồng bộ. 1. Những định hướng lớn cho kiểm tra, đánh giá môn Tin học trong nhà trường phổ thông Đánh giá thường xuyên hay định kì đều bám sát năm thành phần của năng lực tin học và các mạch kiến thức DL, ICT, CS, đồng thời cũng dựa vào các biểu hiện của năm phẩm chất chủ yếu và ba năng lực chung được xác định trong CT GDPT TT. Xây dựng công cụ đánh giá phải dựa vào YCCĐ đã nêu trong chương trình môn học ở mỗi lớp, mỗi cấp học. Coi trọng khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng làm ra sản phẩm trong đánh giá ở các chủ đề có trọng tâm là ICT. Với các chủ đề có trọng tâm là CS, chú trọng đánh giá tư duy có tính hệ thống và năng lực sáng tạo. Đánh giá mạch nội dung DL bằng cách xem xét HS xử lí tình huống cụ thể, phối hợp với quan sát thái độ, tình cảm, hành vi ứng xử của HS trong môi trường số. Phải tạo điều kiện, khuyến khích HS tích cực tham gia đánh giá và tự đánh giá. Phải làm cho mỗi HS nhận thấy được mức độ tiến bộ của mình. Trong đánh giá thường xuyên nên tôn trọng đánh giá định tính, không được làm cho việc kiểm tra, đánh giá trở thành gánh nặng và HS học để đối phó với kiểm tra. Kết luận đánh giá của GV về năng lực tin học của mỗi HS dựa trên sự tổng hợp các kết quả đánh giá thường xuyên và kết quả đánh giá định kì. 19



