Kế hoạch bài dạy môn Toán 6 - Tuần 13, Tiết 35-38 - Bài 14+15: Phép cộng và phép trừ số nguyên; Quy tắc dấu ngoặc (GV: Nguyễn T Như Quỳnh)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Toán 6 - Tuần 13, Tiết 35-38 - Bài 14+15: Phép cộng và phép trừ số nguyên; Quy tắc dấu ngoặc (GV: Nguyễn T Như Quỳnh)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mon_toan_6_tuan_13_tiet_35_38_bai_1425_phep.pdf
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy môn Toán 6 - Tuần 13, Tiết 35-38 - Bài 14+15: Phép cộng và phép trừ số nguyên; Quy tắc dấu ngoặc (GV: Nguyễn T Như Quỳnh)
- 1 Ngày soạn: Ngày dạy: TIẾT 35- BÀI 14: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ SỐ NGUYÊN (tiết thứ 2) I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: Nhận biết được quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu. 2. Về năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến để hoàn thành nhiệm vụ. * Năng lực đặc thù: - HS vận dụng được quy tắc vào giải bài tập cụ thể. - Năng lực giao tiếp toán học: HS phát biểu được quy tắc, nhận biết được phép cộng hai số nguyên khác dấu. 3. Về phẩm chất: - Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. - Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. - Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, phấn màu, máy chiếu. 2. Học sinh: SGK, thước thẳng III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: MỞ ĐẦU/ KHỞI ĐỘNG (8 phút) a) Mục tiêu:Học sinh ôn lại kiến thức về cộng hai số nguyên cùng dấu và đặt vấn đề vào bài. b) Nội dung: Câu hỏi và bài tập c) Sản phẩm:Giúp HS nhận ra vấn đề cần tìm hiểu d) Tổ chức thực hiện: Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung * Giao nhiệm vụ - Nêu quy tắc cộng hai số HS trả lời: Muốn cộng hai số nguyên dương ? quy tắc nguyên dương ta thực hiện cộng hai số nguyên âm ? như cộng hai số tự nhiên. Muốn cộng hai số nguyên âm - Áp dụng tính: ta cộng phần số tự nhiên của chúng với nhau rồi đặt dấu “- 347 76 ?và “ trước kết quả. 853 63 ? 347 76 *Thực hiện nhiệm vụ HS lên bảng làm bài 423 Gọi HS trả lời và làm bài 853 63 *Kết luận, nhận định: 853 63 Ở giờ trước chúng ta đã nghiên cứu cách cộng hai - HS nghe, hiểu 916 số nguyên cùng dấu. Vậy làm thế nào để cộng hai số nguyên khác dấu? Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về điều đó. 2. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (15 phút) a) Mục tiêu: Tìm hiểu về cách cộng hai số nguyên khác dấu bằng cách biểu diễn trên trục số và học sinh hiểu được quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu. b) Nội dung:Tìm tòi - Khám phá; Đọc hiểu – Nghe hiểu, Nhận xét c) Sản phẩm: HS hiểu được quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu thông qua ví dụ cụ thể d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động 2.1: Cách cộng hai số nguyên khác dấu bằng cách biểu diễn trên trục số Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung * Giao nhiệm vụ 1 GV chiếu và cho HS đọc Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 3 bài toán HS tìm hiểu bài toán *Thực hiện nhiệm vụ 1 - Muốn tìmnhiệt độ dự báo ngày hôm sau của Pari ta HS: Để tìm nhiệt độ dự cần tính gì ? báo ngày hôm sau của Pari ta cần tính: 53 CC - Muốn tìmnhiệt độ thực tế HS: Để biết được nhiệt độ ngày hôm sau của Pari ta thực tế ngày hôm sau của cần tính gì ? Pari ta cần tính: *Báo cáo kết quả 58 CC - GV nhận xét, bổ sung câu trả lời *Đánh giá kết quả - GV đưa ra hai phép cộng số nguyên khác dấu - HS: chú ý theo dõi *Giao nhiệm vụ 2 GV cho học sinh thực hiện lần lượt các hoạt động 3 và HS: Trình bày vào vở 4 *Thực hiện nhiệm vụ 2 GV hướng dẫn học sinh theo dõi hoạt động 3 trên máy chiếu và trả lời câu hỏi: Điểm B biểu diễn kết quả phép cộng nào ? Hãy dùng trục số để tìm kết quả phép tính ? Giải thích lại cách làm cho HS hiểu và đưa ra kết quả HS: Nhìn vào trục sô và bài toán trả lời GV tiếp tục cho HS theo Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 4 dõi hoạt động 4 trên máy 2 C chiếu và trả lời câu hỏi: Điểm C biểu diễn kết quả HS nghe, hiểu phép cộng nào và kết quả phép cộng bằng bao nhiêu ? *Báo cáo kết quả - GV nhận xét, bổ sung câu Bài toán: 53 CC trả lời HS: Chú ý theo dõi Giải *Đánh giá kết quả a) Nhiệt độ dự báo ngày - GV yêu cầu HS trình bày hôm sau là: HS: vào vở 583 CC C - HS lắng nghe b) Nhiệt độ thực tế ngày hôm sau là: - HS thực hiện nhiệm vụ Hoạt động 2.2: Tìm hiểu quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu *Giao nhiệm vụ GV cho học sinh quan sát, HS nhận nhiệm vụ theo dõi ví dụ 2 *Thực hiện nhiệm vụ - GV hướng dẫn học sinh làm ví dụ 2 trên bảng HS ghi bài vào vở Ở câu a GV hỏi: Em có nhận HS: Là hai số đối nhau xét gì về 9 và - 9 ? Vậy hai số đối nhau có tổng HS: Bằng 0 bằng bao nhiêu ? Ở câu b ta thấy 9 và - 5 không Ví dụ 2: phải là 2 số đối nhau, em hãy HS: Phần tự nhiên của a) 9 9 0 tìm phần tự nhiên của 9 và - 5 hai số 9 và -5 lần lượt là Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 5 ? 9 và 5 b) 95 Em hãy tìm hiệu của hai phần HS: 9 – 5 = 4 95 tự nhiên ? 4 GV: Ta thấy 9 có phần số tự nhiên lớn hơn phần số tự c) 12 9 HS nghe, hiểu nhiên của – 5 nên kết quả của 12 9 phép cộng mang dấu “-“ 3 Gv hướng dẫn HS làm câu c HS chú ý theo dõi GV: Qua các ví dụ trên hãy HS khá: Nêu các bước cho biết: Muốn cộng hai số cộng. nguyên khác dấu không đối Bước1: Tìm phần số tự nhau ta làm thế nào ? nhiên của hai số nguyên Bước 2: Lấy số lớn trừ đi số nhỏ (trong hai số vừa tìm được). Bước 3: Đặt dấu của số *Báo cáo kết quả có phần số tự nhiên lớn - GV nhận xét, bổ sung câu trả hơn trước kết quả vừa lời của HS. tìm được. *Đánh giá kết quả - GV đưa ra quy tắc, gọi 1 vài HS khác nhận xét. học sinh nhắc lại quy tắc HS ghi nhận, chú ý lắng nghe, phát biểu. Quy tắc: SGK 3. Hoạt động 3: LUYỆN TẬP (10 phút) a) Mục tiêu:HS vận dụng được quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu vào bài tập b) Nội dung:Luyện tập 3 SGK/64 c) Sản phẩm: Lời giải của phần Luyện tập 3 d) Tổ chức thực hiện: Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 6 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ 1 - GV cho HS làm phần Luyện tập 3 SGK trang 64: Thực hiện phép tính: HS làm bài tập được giao a) 203 195 b) 137 86 *Thực hiện nhiệm vụ 1 - GV Hướng dẫn HS thực hiện: Áp dụng quy tắc cộng - HS thực hiện nhiệm vụ hai số nguyên khác dấu. *Báo cáo kết quả GV yêu cầu 2 HS trình bày trên bảng, HS lớp theo dõi HS thực hiện, 2 HS lên Luyện tập 3: bảng trình bày. HS lớp và nhận xét a) nhận xét, bổ sung *Đánh giá kết quả 203 195 - GV nhận xét những lỗi HS 8 mắc phải, chốt lại bài tập b) *Giao nhiệm vụ 2 Gv cho HS thực hiện bài tập 137 86 sau: Đánh dấu “X” vào ô 51 trống sao cho thích hợp: Kết quả phép tính Đ S a) 15 5 10 HS theo dõi bài toán b) 2 6 4 c) 13 33 10 Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 7 *Thực hiện nhiệm vụ 2 *Báo cáo kết quả GV lần lượt gọi 3 HS xung HS thực hiện nhiệm vụ phong trả lời và giải thích. Kết quả phép tính Đ S *Đánh giá kết quả HS phát biểu a) X - GV nhận xét, chốt lại bài tập. b) X c) HS chú ý nghe giảng X 4. Hoạt động 4: VẬN DỤNG (10 phút) a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về phép cộng hai số nguyên khác dấu vào giải quyết tình huống thực tế. b) Nội dung: Bài toán Vận dụng 2 SGK /64. c) Sản phẩm: HS tự giải quyết vấn đề và liên hệ được thực tế. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ Gọi 1 HS đứng tại chỗ đọc HS lớp nghiên cứu bài yêu cầu bài toán Vận dụng 2, toán HS lớp cùng theo dõi *Thực hiện nhiệm vụ GV hướng dẫn HS: Máy nổi lên 15 tứ c là 5 di chuy 10 ển theo - HS thực hiện nhiệm vụ chiều dương. 2 6 4 theo sự gợi ý Như vậy để tìm được độ cao của máy ngày hôm sau ta 13 33 10 phải thực hiện phép tính nào HS: Ta phải tính: ? 946 55 Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 8 *Báo cáo kết quả - GV kiểm tra HS trong quá Vận dụng 2: trình thực hiện - HS đối chiếu bài làm Ngày hôm sau máy thăm dò - Gọi 1HS lên bảng thực hoạt động ở độ cao là: hiện *Đánh giá kết quả - HS nhận xét bài làm 946 55 - GV tổng kết và chốt lại bài của bạn và sửa sai (nếu 891 toán. có) *Giao nhiệm vụ 2 GV cho HS thảo luận cặp đôi phần tranh luận. HS nhận nhiệm vụ *Thực hiện nhiệm vụ 2 GV gợi ý: HS có thể tìm các ví dụ cụ thể sau đó kết luận. HS thực hiện nhiệm vụ *Báo cáo kết quả - GV kiểm tra HS trong quá trình thực hiện. - Mời 1 đại diện trình bày. HS trình bày kết quả thảo luận *Đánh giá kết quả - GV tổng kết và chốt lại: Tổng của hai số nguyên khác dấu mang dấu của số có phần số tự nhiên lớn hơn nên có thể là số âm hoặc là số dương. HS lắng nghe, đối chiếu kết quả Hướng dẫn tự học ở nhà (2 phút) - Ôn tập quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu, khác dấu. - BTVN: 3.10 SGK/ 66 và 3.11, 3.12, 3.13 SBT - Xem trước phần tiếp theo của bài 946 55 Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 9 Ngày soạn: Ngày dạy: TIẾT 36. BÀI 14. PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ SỐ NGUYÊN(t3) I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: - Nhận biết được tính chất của phép cộng số nguyên; nhận biết được số đối của một số nguyên; nhận biết được quy tắc trừ số nguyên - Vận dụng được các quy tắc phép cộng, trừ số nguyên trong tính toán; vận dụng được các tính chất của phép cộng trong tính nhẩm, tính hợp lí.Giải được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng và phép trừ số nguyên. 2. Về năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. * Năng lực đặc thù: - Năng lực giao tiếp toán học: HS nhận biết được qua tắc, tính chất toán học. Trình bày được bài giải hoàn chỉnh, đưa ra được lời giải cho câu trả lời của mình. - Năng lực tư duy và lập luận toán học: đưa ra được căn cứ cho lời giải của bài toán. - Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Hoàn thành được BT theo nhiệm vụ học tập. - Năng lực mô hình hóa toán học: Khái quát được kiến thức bài học thông qua việc giải quyết các bài toán thực tế có liên quan. 3. Về phẩm chất: - Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. - Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. - Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 10 II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, bài giảng điện tử, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu. 2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: MỞ ĐẦU/ KHỞI ĐỘNG (7 phút) a) Mục tiêu:HS nhận biết được trong phép cộng số nguyên cũng có tính chất giao hoán và tính chất kết hợp b) Nội dung: Thực hiện các HĐ5, HĐ6 trong sách giáo khoa. c) Sản phẩm: Vận dụng phép cộng số nguyên tính và so sánh được các bài tập ở HĐ5, HĐ6 trong sách giáo khoa. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ 1 HĐ5. - Trình chiếu HĐ5 sách giáo HS nhận nhiệm vụ và thực Giải: khoa hiện a + b = (-7) + 11 = 5 - Yêu cầu HS hoạt động b + a = 11 + (-7)= 5 nhóm đôi HĐ5 Vậy: a + b = b + a *Thực hiện nhiệm vụ 1 - HS thực hiện nhiệm vụ tại HS: Hoạt động nhóm đôi chỗ, 1 đại diện lên bảng trình (2 HS ngồi cùng bàn), báo bày cáo kết quả. - GV Quan sát, trợ giúp và Tính thành 2 bước: hướng dẫn HS thực hiện - Thay giá trị của a, b vào *Báo cáo kết quả từng biểu thức - GV Gọi đại diện vài nhóm - Tính giá trị từng biểu nhóm nhận xét, đánh giá kết thức rồi so sánh kế quả quả kết quả của bạn Vậy: a + b = b + a *Đánh giá kết quả - Đánh giá, tổng kết hoạt Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 11 động và chuyển giao nhiệm vụ mới *Giao nhiệm vụ 2 HS nhận nhiệm vụ và thực - Trình chiếu HĐ6 sách giáo hiện HĐ6. khoa Giải: - Yêu cầu HS hoạt động (a + b) + c = [2+ (-4)] + (- nhóm đôi HĐ6 HS: Hoạt động nhóm đôi 6) = (-2) + (-6) = -8 *Thực hiện nhiệm vụ 2 (2 HS ngồi cùng bàn), báo a + (b + c) = 2+ [(-4) + (- cáo kết quả. - HS thực hiện nhiệm vụ tại 6)] = 2 + (-10) = -8 chỗ, 1 đại diện lên bảng trình Tính thành 2 bước: Vậy: bày - Thay giá trị của a, b, c (a + b) + c= a + (b+ c) - GV Quan sát, trợ giúp và vào từng biểu thức hướng dẫn HS thực hiện - Tính giá trị từng biểu *Báo cáo kết quả thức rồi so sánh kế quả - GV Gọi đại diện vài nhóm Vậy: (a+b) + c = a + (b+ c) nhóm nhận xét, đánh giá kết quả kết quả của bạn *Đánh giá kết quả - Đánh giá chung và tổng kết hoạt động HS Đặc điểm giống ở đây GV: Đặt vấn đề: là phép cộng số nguyên Qua hai hoạt động ở trên em cũng có tính chất giao nhận thấy ở phép cộng số hoán, tính chất kết hợp nguyên có đặc điểm gì giống với phép cộng số tự nhiên mà các em đã học. GV tổng kết và giới thiệu phần tính chất 2. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (17 phút) Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 12 a) Mục tiêu: - HS nhận biết được 2 tính chất của phép cộng số nguyên: Tính chất giao hoán và tính chất kết hợp - HS nhận biết được số đối của một số nguyên; quy tắc trừ số nguyên b) Nội dung:Thực hiện các HĐ7, HĐ8, VD3, VD4 trong sách giáo khoa. c) Sản phẩm: Trình bày được kết quả các HĐ7, HĐ8, VD3, VD4. Vận dụng được các tính chất giải được các bài tập Luyện tập 4sách giáo khoa. d) Tổ chức thực hiện: (Chia thành các hoạt động nhỏ, tùy thuộc vào nội dung bài) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung Hoạt động 2.1: 3. TÍNH CHẤT CỦA PHÉP CỘNG(7 phút) a) Mục tiêu: Nhận biết được 2 tính chất của phép cộng số nguyên: Tính chất giao hoán và tính chất kết hợp b) Nội dung: Thực hiện được các VD3, Luyện tập 4 trong sách giáo khoa. c) Sản phẩm: Trình bày được bài giải bài tập VD3. Vận dụng trình bày được bài giải phần Luyện tập 4 SGK. d) Tổ chức thực hiện: GV Thông qua kết quả phần * Phép cộng số nguyên có khởi động giới thiệu các tính HS Đọc tính chất các tính chất: chất trong sách giáo khoa - Giao hoán: GV giới thiệu chú ý sách giáo a + b = b + a khoa để HS theo dõi - Kết hợp: (a + b) + c = a + (b + c) GV Hướng dẫn chậm rãi VD3 VD3. (SGK) SGK để HS tiếp thu làm quen - HS đọc và theo dõi VD3 SGK *Giao nhiệm vụ - Trình chiếu bài Luyện tập 4SGK HS nhận nhiệm vụ và Luyện tập 4.Tính một thực hiện Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 13 - Yêu cầu HS hoạt động nhóm cách hợp lí: đôi HĐ6 a) (-2019)+(-550)+(-451) = [(-2019)+(-451)] + (- *Thực hiện nhiệm vụ 550) - HS thực hiện nhiệm vụ theo HS: Hoạt động nhóm = (-2470) + (-550) nhóm, trình bày kết quả trên (nhóm 6 hoặc 7 em; 3 = -3020 bảng phụ nhóm thực hiện câu a và - GV Quan sát, trợ giúp và 3 nhóm còn lại thực hiện b) (-2) + 5 + (-6) +9 hướng dẫn HS thực hiện câu b) báo cáo kết quả. = [(-2) + 5] + [(-6) +9] *Báo cáo kết quả = 3 + 3 = 6 - GV Gọi đại diện vài nhóm nhóm nhận xét, đánh giá kết quả kết quả từng nhóm. *Đánh giá kết quả - Đánh giá chung và tổng kết hoạt động. GV Hỏi:Trong tập N các số tự nhiên có phải mọi phép trừ HS trả lời đều thực hiện được hay - Không phải thế, vì không? Vì sao? Cho ví dụ? Để trong phép trừ nếu số trừ giải quyết được vướng mắc đó lớn hơn số bị trừ thì phép ta tìm hiểu sang mục 4. Phép trừ đó không tính được trừ hai số nguyên. - VD: 3 - 4 Hoạt động 2.2: 4. TRỪ HAI SỐ NGUYÊN(10 phút) a) Mục tiêu: Nhận biết được số đối của một số nguyên; nhận biết được quy tắc trừ số nguyên. b) Nội dung: Thực hiện được các HĐ7, HĐ8, VD4 trong sách giáo khoa. c) Sản phẩm: Trình bày được bài làm và so sánh được kết quả các bài tập ở HĐ7, HĐ8. Hiểu và trình bày được bài giải bài tập VD4, Luyên tập 5. d) Tổ chức thực hiện: Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 14 *Giao nhiệm vụ 1 - Trình chiếu HĐ7 sách giáo HS nhận nhiệm vụ và HĐ7. khoa thực hiện Giải: Cách 1. HS Thảo luận và làm *Thực hiện nhiệm vụ 1 5 – 2 = 3 (tr đồng) theo nhóm (mỗi nhóm 6 - HS thực hiện nhiệm vụ theo hoặc 7 HS), báo cáo kết Cách 2. nhóm, trình bày kết quả trên quả. 5 + (-2) = 3 (tr đồng) bảng nhóm Cách 1. Vậy tháng đó cửa hàng lãi - GV Quan sát, trợ giúp và 3 triệu đồng hướng dẫn HS thực hiện 5 – 2 = 3 (tr đồng) *Báo cáo kết quả Cách 2. - GV gọi 1 đại diện nhóm tùy 5 + (-2) = 3 (tr đồng) ý gải thích cách làm, gọi 1 vài Vậy tháng đó cửa hàng đại diện nhóm khác nhận xét, lãi 3 triệu đồng đánh giá. - Tùy thuộc vào cách thức tổ chức, GV tổ chức cho HS báo các kết quả *Đánh giá kết quả - Từ kết quả bài toán trên ta có được: 5 – 2 = 5 + (-2) *Giao nhiệm vụ 2 - Trình chiếu HĐ8 SGK - Yêu cầu HS hoạt động cá HS nhận nhiệm vụ và HĐ8. nhân đọc dự đoán kết quả trả thực hiện 3 – 4 = 3 + (-4) lời tại chỗ 3 – 5 = 3 + (-5) *Thực hiện nhiệm vụ 2 - HS thực hiện nhiệm vụtrình HS Trả lời bày kết quả 3 – 4 = 3 + (-4) - GV Quan sát, trợ giúp và Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 15 hướng dẫn HS thực hiện 3 – 5 = 3 + (-5) *Báo cáo kết quả - GV gọi 1 đại diện nhóm tùy ý gải thích cách làm, gọi 1 vài HS theo dõi, đọc quy tắc đại diện nhóm khác nhận xét, SGK đánh giá. - Tùy thuộc vào cách thức tổ chức, GV tổ chức cho HS báo các kết quả *Đánh giá kết quả - Tổng kết hoạt động và từ đó giới thiệu quy tắc phép trừ hai số nguyên * Quy tắc trừ hai số GV Hướng dẫn chậm rãi VD4 nguyên: SGK để HS tiếp thu làm quen Muốn trừ số nguyên a cho số nguyên b, ta cộng a với số đối của b - HS đọc và theo dõi VD4 SGK. a – b = a + (-b) VD4. (SGK). 3. Hoạt động 3: LUYỆN TẬP (11 phút) a) Mục tiêu: HS hiểu và vận dụng được các tính chất của phép cộng số nguyên và quy tắc trừ số nguyên vào giải bài tập luyện tập b) Nội dung: Thực hiện giải các Luyện tập 5; bài tập 3.12; 3.16 SGK. c) Sản phẩm: Giải và trình bày được bài giải các Luyện tập 5; bài tập 3.12; 3.16 SGK. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ 1 Luyện tập 5.Tính các hiệu HS nhận nhiệm vụ và - Trình chiếu bài Luyện tập sau: thực hiện Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 16 5 SGK a) 5 - (-3) = 5 + 3 = 8 *Thực hiện nhiệm vụ 1 HS: Hoạt động nhóm b) (-7) – 8 = (-7) + (-8) (nhóm 6 hoặc 7 em) báo - HS thực hiện nhiệm vụ = - (7 + 8) cáo kết quả. theo nhóm, trình bày kết = -15 quả trên bảng phụ - Chuyển đổi phép trừ sang phép công hai số - GV Quan sát, trợ giúp và nguyên hướng dẫn HS thực hiện - Áp dụng quy tắc phép *Báo cáo kết quả cộng hai số nguyên tính - GV Gọi đại diện vài kết quả nhóm nhóm nhận xét, đánh giá kết quả kết quả từng nhóm. *Đánh giá kết quả - Đánh giá chung và tổng kết hoạt động HS nhận nhiệm vụ và *Giao nhiệm vụ 2 thực hiện Bài 3.12 - Trình chiếu bài tập 3.12 HS Hoạt động nhóm SGK a) 9 – (-2) = 9 + 2 = 11 (4 nhóm) báo cáo kết quả. *Thực hiện nhiệm vụ 2 b) (-7) – 4 = (-7)+(-4) = -11 - HS thực hiện nhiệm vụ c) 27 – 30 = 27 +(-30)=-3 theo nhóm, trả lời kết quả d) (-63) – (-15) =(-63)+15 tại chỗ hoặc trình bày kết = -48 quả trên bảng phụ - GV Quan sát, trợ giúp và hướng dẫn HS thực hiện *Báo cáo kết quả - GV Gọi đại diện vài nhóm nhóm nhận xét, đánh giá kết quả kết quả từng nhóm. Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 17 *Đánh giá kết quả - Đánh giá chung và tổng kết hoạt động HS nhận nhiệm vụ và *Giao nhiệm vụ 3 thực hiện - Y/c HS đọc đề bài tập Bài 3.16 3.16a) SGK trang 71 - HS thực hiện nhiệm vụ a) 152 + (-73) – (-18) -127 *Thực hiện nhiệm vụ 3 (2 HS ngồi cùng bàn) -GV Hướng dẫn HS thực + Giao hoán, kết hợp các = (152 + 18) – (73 + 127) hiện cặp số một cách hợp lí = 170 – 200 ? Em hãy trình bày cách + Tính tổng, hiệu của = -30 tính hợp lí nhất? áp dụng chúng và đi đến kết quả những tính chất nào để tính b) 7 + 8 + (-9) + (-10) toán? = [7 + (-9)] + [8 + (-10)] *Báo cáo kết quả = (-2) + (-2) = -4 HS hoạt động nhóm đôi để thực hiện bài toán. *Đánh giá kết quả - GV tổng kết và chuyển giao nhiệm vụ. 4. Hoạt động 4: VẬN DỤNG (7 phút) a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về phép trừ hai số nguyên để giải quyết bài toán có nội dung gắn với thực tế. Giải bài toán tính tổng, hiệu một cách hợp lí. b) Nội dung: HS giải quyết bài toán thực tếvận dụng 3 SGK Trang 71. Thực hiện giải bài tập 3.17 SGK. c) Sản phẩm:Trình bày được lời giải bài tập vận dung 3, bài tập 3.17 SGKTrang 71. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ 1 Bài giải: - Y/c HS đọc đề bài tập HS nhận nhiệm vụ và Nhiệt độ chênh lệch khi máy Vận dụng 3 SGK trang 71 thực hiện bay ở độ cao 10 000m và khi hạ cánh là: Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 18 *Thực hiện nhiệm vụ 1 - HS thực hiện nhiệm vụ 27 – (-48) = 27 + 48 -GV Hướng dẫn HS thực + Nhiệt độ chênh lệch khi = 75 (0C) hiện máy bay ở độ cao ĐS: 750C ?Nhiệt độ chênh lệch khi 10000m và khi hạ được máy bay ở độ cao 10 000m tính: 27 – (-48) và khi hạ cánh được tính + Kết quả: như thế nào? Kết quả là 27 – (-48) = 27 + 48 bao nhiêu? *Báo cáo kết quả = 70 (0C) HS hoạt động cá nhân để thực hiện bài toán. *Đánh giá kết quả - GV tổng kết và chuyển giao nhiệm vụ. *Giao nhiệm vụ 2 - Y/c HS đọc đề bài tập 3.17a) SGK trang 71 *Thực hiện nhiệm vụ 2 HS nhận nhiệm vụ và -GV Hướng dẫn HS thực thực hiện Bài 3.17 hiện (-156) - x ?Làm như thế nào để tính - HS thực hiện nhiệm vụ được kết quả biểu thức? theo cá nhân a) Khi x = -26, Ta có: *Báo cáo kết quả + Thay x = -26 vào biểu (-156) - x = (-156) - (-26) -GV Gọi đại diện vài nhóm thức rồi tính giá trị = (-156) + 26 nhóm nhận xét kết quả trên + Ta có: bảng, đánh giá kết quả kết = -130 (-156) - x = (-156) - (-26) quả từng nhóm. = (-156) + 26 *Đánh giá kết quả - GV tổng kết. = -130 Hướng dẫn tự học ở nhà (3 phút) - Xem lại toàn bộ nội dung của bài học; đọc và nắm vững các quy tắc, tính chất phép cộng số nguyên; quy tắc trừ hai số nguyên. Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 19 - Xem các bài tập đã làm trong mỗi tiết học. - Đọc và chuẩn bị trước bài học Bài 15. QUY TẮC DẤU NGOẶC. *TÌM TÒI, MỞ RỘNG: 1) Giải bài tập 3.17b,c; 3.18 SGK trang 71 2) Làm thêm BT sau: Nhiệt độ hôm qua ở Sa Pa là 40C, hôm nay nhiệt độ giảm 50C. Hỏi nhiệt độ hôm nay ở Sa Pa là bao nhiêu độ C? Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023
- 20 Ngày soạn: Ngày dạy: TIẾT 37+38- BÀI 15: QUY TẮC DẤU NGOẶC I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: - Củng cố tính chất giao hoán và tính chất kết hợp. -Nhận biết được quy tắc dấu ngoặc. 2. Về năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. * Năng lực đặc thù: - Năng lực tư duy và lập luận toán học: HS phát biểu, nhận biết được quy tắc dấu ngoặc. - Năng lực tính toán: Vận dụng được quy tắc dấu ngoặc để biến đổi một biểu thức gồm phép cộng và phép trừ khi tính toán. - Năng lực thẩm mỹ: Trình bày nội dung khoa học, hợp lý. 3. Về phẩm chất: - Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. - Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. - Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo cho học sinh. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, bài giảng điện tử, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu. 2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Nguyễn T Như Quỳnh, trường THCS Lý Tự Trọng, giáo án Toán 6, năm học 2022-2023



